Quyết định số 29/2026 ngày 26/01/2026 của TAND TP. Hà Nội
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 29/2026
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 29/2026
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 29/2026
| Tên Quyết định: | Quyết định số 29/2026 ngày 26/01/2026 của TAND TP. Hà Nội |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TP. Hà Nội |
| Số hiệu: | 29/2026 |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 26/01/2026 |
| Lĩnh vực: | Hành chính |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ án: | đình chỉ gairi quyết vụ án |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 29/2026
/QĐĐC-HCST
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 26 tháng 01 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÀNH CHÍNH
Căn cứ vào khoản 5 Điều 38, điểm a khoản 2 Điều 116; điểm g khoản 1 Điều
143 và Điều 144 của Luật tố tụng hành chính 2015;
Điểm đ Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm
2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí vè lệ phí
Tòa án
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hành chính sơ thẩm thụ lý số 57/HCST ngày
22/2/2023;
NHẬN THẤY:
Ngày 22/2/2023, Tòa án nhân dân Thành phố HN thụ lý vụ án hành chính sơ
thẩm số 57/HCST, giữa người khởi kiện ông Lê Xuân H, sinh năm 1961; trú tại: tổ
dân phố 2, phường LK, quận HĐ, thành phố HN; với người bị kiện là Ủy ban nhân
dân quận HĐ, thành phố HN; về yêu cầu hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số
BA 865678 do UBND quận Hà Đông cấp ngày 29/01/2011 mang tên chủ sử dụng
Nguyễn Bá N và bà Lưu Thị L, sinh năm 1933, địa chỉ: Tổ dân phố 2, phường LK,
quận HĐ, thành phố HN.
Theo Nghị định số 1656/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường
vụ Quốc Hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội
năm 2025; điểm h khoản 1 Điều 5 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025
của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02
cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực từ ngày 01/7/2025.
Trường hợp Tòa án đã thụ lý vụ án hành chính trước ngày 01/7/2025 có liên quan
hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do UBND cấp huyện cấp và đã đưa UBND
cấp huyện vào tham gia tố tụng với tư cách là bị kiện, thì kể từ ngày 01/7/2025, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã kế thừa quyền, nghĩa vụ của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội đã thông báo kế thừa tố tụng đến Ủy ban nhân
dân phường HĐ, và Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường HĐ, thành phố HN; địa chỉ:
số 2 HC, phường HĐ, thành phố HN theo quy định pháp luật.
Ngày 18/4/2025, Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội có Thông báo số
478/TBGNCC-HC yêu cầu ông Lê Xuân H giao nộp bổ sung chứng cứ về thông tin
thành viên gia đình đang sử dụng thửa đất 262, và chủ sử dụng đất ông Nguyễn Bá
N, sinh năm 1933 và bà Lưu Thị L, sinh năm 1933 (đều đã chết) theo Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liên với đất số BA 865678:
thửa số 262, diện tích 30,9m
2
, địa chỉ Tổ dân phố 2, phường LK, quận HĐ, thành
phố HN, do UBND quận HĐ cấp ngày 29/01/2011.
XÉT THẤY:
Ông Lê Xuân H cung cấp 01 Biên bản xác minh hiện trạng sử dụng đất của
Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất - Phòng TN&MT quận HĐ ngày 18/7/2012;
kết quả xác minh như sau: ngày 20/3/2012, Văn phòng ĐKQSD đất quận HĐ nhận
được đơn đề nghị của anh Lê Xuân H, nội dung đơn là ông Nguyễn Bá N tự ý ghép
phần đất của ông H đang sử dụng vào đất của ông N. Thời điểm 2011 ông N được
cấp 3 thửa đất gồm (thửa số 19, diện tích 246,4m
2
, thửa số 262 diện tích 30,9m
2
; thửa
số 263, diện tích 30,3m2). Hiện tại ông lê Xuân H đang ở trên mảnh đất diện tích
30,9m
2
, thửa đất số 262. Sau đó ông H gửi nhiều đơn đến Ban tiếp công dân quận H
Đ đề nghị ngăn chặn giao dịch thửa đất này.
Ngày 19/01/2026, tại biên bản làm việc ở Tòa án, ông Lê Xuân H trình bày:
Thời điểm tôi làm đơn đề nghị Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất xem xét nêu
trên, thì tôi đã được biết thửa đất số 262, diện tích 30,9m
2
đã được cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liên với đất ở mang tên
chủ sử dụng là ông N và bà L.
Như vậy, ông Lê Xuân Huy đã biết nội dung Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số BA 865678 thửa số 262, diện
tích 30,9m
2
, địa chỉ Tổ dân phố 2, phường LK, quận HĐ, thành phố HN, do UBND
quận HĐ cấp ngày 29/01/2011 cho chủ sử dụng đất ông Nguyễn Bá N, sinh năm 1933
và bà Lưu Thị L, sinh năm 1933, là cấp sai chủ sử dụng đất. Tòa án xác định người
khởi kiện đã biết nội dung quyết định hành chính bị kiện vào ngày 18/7/2012 thời
điểm lập biên bản xác minh hiện trạng sử dụng đất nêu trên là có cơ sở.
Theo Điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 02/2011/NQ-HĐTP ngày
29/07/2011 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao quy định:
“b) Trường hợp cá nhân, cơ quan, tổ chức không phải là đối tượng bị tác động
trực tiếp bởi quyết định hành chính, … và họ không phải là đối tượng được nhận
quyết định và thực tế là họ không nhận được quyết định đó thì thời điểm bắt đầu tính
thời hiệu khởi kiện là kể từ ngày họ biết được quyết định đó…”
Quy định về thời hiện khởi kiện vụ án hành chính theo điểm a khoản 2 Điều 116
Luật tố tụng hành chính 2015 như sau: “01 năm kể từ ngày nhận được hoặc biết được
quyết định hành chính, hành vi hành chính,”. Ngày 31/8/2022, ông Lê Xuân H gửi đơn
khởi kiện đến Tòa án nhân dân thành phố HN là đã hết thời hiệu khởi kiện, và không
có tài liệu, chứng cứ chứng minh người khởi kiện không khởi kiện được trong thời
hạn quy định của pháp luật, nên Tòa án nhân dân thành phố HN đình chỉ giải quyết vụ
án do thời hiệu khởi kiện đã hết theo điểm g khoản 1 Điều 143 Luật tố tụng hành chính
2015 là có căn cứ.
Ngoài ra ông Lê Xuân H cho rằng có quyền hưởng thừa kế tài sản thửa đất trên
của mẹ ông là bà Nguyễn Thị T là con đẻ của cụ Nguyễn Bá T và cụ Ngô Thị N (đều
đã chết) thì ông có quyền khởi kiện giải quyết bằng vụ án dân sự nếu có yêu cầu theo
quy định pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH:
[1] Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính sơ thẩm thụ lý số 57/2023/TLST-HC
ngày 22/2/2023, về việc “khiếu kiện quyết định hành chính trong lĩnh vực quản lý đất
đai”, giữa:
1. Người khởi kiện: ông Lê Xuân H, sinh năm 1961; trú tại: 198D phố Phan
Đình Giót (Tổ dân phố 2 LK cũ), phường H Đ, thành phố HN.
2. Người bị kiện: Ủy ban nhân dân quận HĐ, thành phố HN (kế thừa quyền và
nghĩa vụ tố tụng là Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường HĐ, thành phố HN); Địa chỉ:
Số 2 HC, phường HĐ, thành phố HN.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ủy ban nhân dân phường LK (kế
thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng là Ủy ban nhân dân phường HĐ, thành phố HN); Địa
chỉ: Số 2 HC, phường HĐ, thành phố HN.
[2] Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: trả lại đơn khởi kiện, tài liệu
chứng cứ cho đương sự nếu có yêu cầu; về án phí sơ thẩm: ông Lê Xuân H là người
cao tuổi được miễn án phí hành chính sơ thẩm.
[3] Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng
nghị theo thủ tục phúc thẩm trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định
này hoặc kể từ ngày Quyết định này được niêm yết công khai theo quy định của Luật
tố tụng hành chính.
Nơi nhận:
-VKSND Thành phố Hà Nội;
-Tòa Phúc thẩm-TANDTC tại Hà Nội;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Nguyễn Tiến Thành
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 16/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 16/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 16/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 16/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm