Quyết định số 29/2022/QĐST-DS ngày 29/07/2022 của TAND huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận về tranh chấp quyền sử dụng đất
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 29/2022/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 29/2022/QĐST-DS
| Tên Quyết định: | Quyết định số 29/2022/QĐST-DS ngày 29/07/2022 của TAND huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận về tranh chấp quyền sử dụng đất |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp quyền sử dụng đất |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Ninh Hải (TAND tỉnh Ninh Thuận) |
| Số hiệu: | 29/2022/QĐST-DS |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 29/07/2022 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Công nhận sự thỏa thuận |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NINH HẢI
TỈNH NINH THUẬN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 29/2022/QĐST-DS Ninh Hải, ngày 29 tháng 7 năm 2022
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2022 và ý kiến đồng ý
ngày 21 tháng 7 năm 2022 của những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan vắng
mặt tại phiên hòa giải về việc các đương sự thoả thuận được với nhau giải quyết toàn bộ
vụ án dân sự thụ lý số: 133/2020/TLST-DS ngày 24 tháng 11 năm 2020;
XÉT THẤY:
Sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc
giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi
phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành và ý kiến đồng ý
của những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan, không có đương sự nào thay đổi ý
kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: bà Thành Thị K, sinh năm 1974.
Trú: thôn A, xã B, huyện C, tỉnh Ninh Thuận.
Người đại diện theo ủy quyền cho nguyên đơn: ông Bá Trung W, sinh năm 1986.
Trú: thôn S, xã X, huyện R, tỉnh Ninh Thuận.
Bị đơn: Ông Thành T, sinh năm 1962.
Trú: thôn P, xã O, huyện E, tỉnh Ninh Thuận.
Những ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
- Ông Thành P, sinh năm 1964.
Trú: thôn S, xã X, huyện R, tỉnh Ninh Thuận.
- Ông Thành Tài, sinh năm 1967.
Trú: thôn P, xã O, huyện E, tỉnh Ninh Thuận.
- Bà Thành Thị K, sinh năm 1971.
- Ông Thành Ngọc C, sinh năm 1958.
- Ông Thành Ngọc S, sinh năm 1977.
Cùng trú: thôn P, xã O, huyện E, tỉnh Ninh Thuận.
- Ông Nguyễn Kiều Hoàng Thái H, sinh năm 1968.
- Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1958.
- Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1952.
- Bà Đạo Thị Thanh T, sinh năm 1973.
- Bà Thành Thị M, sinh năm 1963.
2
- Bà Thành Ngọc Thúy Ng, sinh năm 1985.
Cùng trú: thôn G, xã J, huyện E, tỉnh Ninh Thuận.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Thành T được quyền sử dụng diện tích 500m
2
đất thuộc thửa 1101 (chỉnh lý
từ thửa 726, một phần thửa 701, 725, 755) tờ bản đồ 24, thôn An Nhơn, xã Xuân Hải,
huyện Ninh Hải.
Tạm giao diện tích 328m
2
đất của bà Thành Thị Y thuộc thửa 1100 (chỉnh lý từ
thửa 726, một phần thửa 701, 725, 755) tờ bản đồ 24, thôn An Nhơn, xã Xuân Hải,
huyện Ninh Hải cho bà Thành Thị K quản lý, nếu sau này các đương sự yêu cầu sẽ khởi
kiện sau.
Khi làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất các đương sự phối hợp
cùng nhau hoàn thiện thủ tục tại các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Đình chỉ yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị L là người có quyền lợi và nghĩa
vụ liên quan có yêu cầu độc lập.
Về chi phí thẩm định, định giá (02 đợt) và trích lục bản đồ địa chính. Bà Thành
Thị K đồng ý chịu 3.600.000đồng, ông Thành T đồng ý chịu 1.500.000đồng.
Về án phí: bà Thành Thị K phải nộp 150.000đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng
được khấu trừ số tiền bà K đã nộp tạm ứng (do ông Bá Trung A nộp thay) số tiền
1.250.000đồng tại biên lai số 0024463 ngày 20/11/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự
huyện Ninh Hải, hoàn lại cho bà Thành Thị K 1.100.000đồng (một triệu một trăm ngàn
đồng) tiền chênh lệch.
Ông Thành T là người cao tuổi không phải nộp tiền án phí, hoàn lại cho ông T
300.000đồng (ba trăm ngàn đồng) mà ông đã tạm ứng theo biên lai 0006875 ngày
17/5/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ninh Hải.
Bà Nguyễn Thị L là người cao tuổi không phải nộp tiền tạm ứng án phí nên được
miễn.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự
thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi
hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án
theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án
được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
(kèm trích lục bản đồ địa chính).
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- TA tỉnh NT;
- VKS Ninh Hải;
- CCTHADS Ninh Hải;
- Lưu hồ sơ.
THẨM PHÁN
Trần Đức Đồng
3
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm