Quyết định số 260/2023/QĐST-DS ngày 28/02/2023 của TAND huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh về tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 260/2023/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 260/2023/QĐST-DS
| Tên Quyết định: | Quyết định số 260/2023/QĐST-DS ngày 28/02/2023 của TAND huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh về tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Càng Long (TAND tỉnh Trà Vinh) |
| Số hiệu: | 260/2023/QĐST-DS |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 28/02/2023 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | hụi |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN L
TỈNH TRÀ VINH
Số: 260/2022/QĐST-DS
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
L, ngày 12 tháng 12 năm 2022
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý, sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 12 năm 2022 về việc các
đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ
lý số: 289/2022/TLST-DS, ngày 25 tháng 10 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương
sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1952
Nơi cư trú: ấp C, xã H, huyện L, tỉnh Trà Vinh.
- Bị đơn: Bà Phan Thị Bé H, sinh năm 1961
Nơi cư trú: ấp K, xã H, huyện L, tỉnh Trà Vinh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về số tiền phải trả: Bà Phan Thị Bé H tự nguyện trả cho bà Nguyễn Thị B
số tiền hụi còn thiếu của dây hụi tháng 1.000.000 đồng, xác lập ngày 30/7/2017
âm lịch là 9.000.000 đồng (Chín triệu đồng).
Về thời gian trả: Bà Nguyễn Thị B và bà Phan Thị Bé H tự nguyện thỏa
thuận do Chi cục Thi hành án dân sự huyện L giải quyết theo quy định của pháp
luật Thi hành án dân sự.
2
Về trách nhiệm do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền: Kể từ ngày Quyết định
có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ
động ra quyết định thi hành án), hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của
người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành
án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi
hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức
lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 225.000 đồng
(H trăm H mươi lăm nghìn đông). Bà Nguyễn Thị B và bà Phan Thị Bé H tự
nguyện thỏa thuận mỗi bên nộp 50% tiền án phí. Do bà B và bà Bé H là người
cao tuổi, có đơn xin miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí và đã được Tòa án
chấp nhận. Vì vậy, bà B và bà Bé H được miễn toàn bộ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật thi hành ngay sau khi được ban
hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành
án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật
thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND huyện L;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Nguyễn Nhật Thành
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm