Quyết định số 26/2026/QĐST-HNGĐ ngày 29/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 26/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 26/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 26/2026/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 26/2026/QĐST-HNGĐ ngày 29/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 4 - Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên |
| Số hiệu: | 26/2026/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 29/01/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Ly hôn |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số:
196/2025/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 12 năm 2025 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị T, sinh năm: 1984, nơi thường trú: Thôn X, xã
T, thành phố Hà Nội
- Bị đơn: Anh Phan Văn N, sinh năm: 1978, nơi thường trú: Làng Hoèn, xã
Đ, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng
án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
21 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 01 năm 2026
là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức
xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị T và anh Phan Văn N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị T và anh Phan Văn N xác định tình
cảm vợ chồng không còn, nhất trí thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: vợ chồng có 02 (Hai) con chung là Phan Nhật B, sinh
ngày 27/7/2005 và Phan Ngọc A, sinh ngày 09/8/2007 đã trưởng thành (trên 18
tuổi) đủ sức khỏe lao động và học tập, Tòa án không giải quyết.
2.3. Về tài sản chung: Chị Đỗ Thị T và anh Phan Văn N xác định vợ chồng
không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - THÁI NGUYÊN
Số: 26/2026/QĐST - HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thái Nguyên, ngày 29 tháng 01 năm 2026
2
2.4. Nợ chung: Chị Đỗ Thị T và anh Phan Văn N xác định vợ chồng không
có nợ ai và cho ai vay nợ, không đề nghị Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Chị Đỗ Thị T tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm
mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí
đã nộp theo biên lai thu số 0002578 ngày 01/12/2025 của Thi hành án dân sự
tỉnh Thái Nguyên. Hoàn trả lại chị Đỗ Thị T 150.000 đồng (một trăm năm mươi
nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn lại.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- TAND tỉnh Thái Nguyên;
- VKSND khu vực 4- Thái Nguyên;
- THADS tỉnh Thái Nguyên;
- UBND xã Trung Giã, thành phố Hà Nội;
(ĐKKH số 73/2004, ngày 03/12/2004 của
UBND xã Nam Sơn, huyện Sóc Sơn, thành phố
Hà Nội)
- Lưu: Hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Chu Thị Bích Hiền
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 15/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 14/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm