Quyết định số 19/2026/QĐST-HNGĐ ngày 04/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 10 - Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 19/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 19/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 19/2026/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 19/2026/QĐST-HNGĐ ngày 04/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 10 - Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 10 - Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa |
| Số hiệu: | 19/2026/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 04/02/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Ly hôn giữa Lê Thị Y - Lê Hữu T |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 198/2025/TLST- HNGĐ
ngày 22 tháng 12 năm 2025, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị Y. Sinh năm: 1986
Địa chỉ: Thôn Thanh H, xã HQ, tỉnh TH.
Số căn cước công dân: 038186012880.
Bị đơn: Anh Lê Hữu T. Sinh năm 1986.
Địa chỉ: Thôn Thanh H, xã HQ, tỉnh TH.
Số căn cước công dân: 038086019871.
- Căn cứ vào Điều 144; 147; 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55; 57; 58; 68; 69; 70; 71; 72; 81; 82; 83; 84; 110; 116; 117
và 119 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào Điều 6; 9; 26 và Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27
tháng 01 năm 2026;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi
nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự
nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và
hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Y và anh Lê Hữu T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Lê Thị Y và anh Lê Hữu T tự nguyện thỏa thuận thuận tình
ly hôn.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10 - TH
Số: 19/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
TH, ngày 04 tháng 02 năm 2026
2
- Về con chung: Chị Lê Thị Y và anh Lê Hữu T thống nhất vợ chồng có 02 con
chung là cháu Lê Hữu D, giới tính: Nam, sinh ngày 30/05/2008 và cháu Lê Hữu P,
giới tính: Nam, sinh ngày 12/06/2014. Các cháu phát triển bình thường về thể lực và
trí lực. Hiện nay các cháu đang sống cùng anh T tại thôn Thanh H, xã HQ, tỉnh TH.
Cháu D và cháu P có nguyện vọng xin được ở với anh T. Ly hôn, giao cháu D và
cháu P cho anh T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng đến khi trưởng thành. Chị Y cấp
dưỡng tiền nuôi con chung hàng tháng là 1.000.000 đồng/1 cháu. Thời gian cấp
dưỡng từ tháng 03/2026 cho đến khi các cháu thành niên.
Chị Y có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản
trở.
- Về tài sản và nghĩa vụ chung: Chị Lê Thị Y và anh Lê Hữu T thống nhất
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lê Thị Y và anh Lê Hữu T thống nhất thỏa thuận chị Y chịu
toàn bộ tiền án phí DS – HNGĐ sơ thẩm là 150.000 đồng và 150.000 đồng án phí của
người cấp dưỡng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp 300.000 đồng
theo biên lai thu tiền số: 0004269 và 0004272 ngày 22 tháng 12 năm 2025 tại Thi hành
án Dân sự tỉnh TH. Anh T không phải chịu án phí.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân
sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng
chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời
hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nh
ận:
- Các đương sự;
- VKSND khu vực 10 – TH;
- Thi hành án Dân sự tỉnh TH;
- TAND tỉnh TH;
- UBND xã HQ, tỉnh TH;
- Lưu hồ sơ
.
THẨM PHÁN
Lê Xuân Vinh
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 15/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 14/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm