Quyết định số 25/2023/QĐST-DS ngày 20/04/2023 của TAND huyện Đức Hòa, tỉnh Long An về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 25/2023/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 25/2023/QĐST-DS
| Tên Quyết định: | Quyết định số 25/2023/QĐST-DS ngày 20/04/2023 của TAND huyện Đức Hòa, tỉnh Long An về tranh chấp hợp đồng tín dụng |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Đức Hòa (TAND tỉnh Long An) |
| Số hiệu: | 25/2023/QĐST-DS |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 20/04/2023 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Ngân hàng TMCP Q tranh chấp Trần Quốc Tr |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỨC HÒA
TỈNH LONG AN
Số: 25/2023/QĐST-DS
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Đức Hòa, ngày 20 tháng 4 năm 2023
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2023 về việc các
đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý
số: 862/2022/TLST-DS ngày 29 tháng 12 năm 2022 về việc tranh chấp “Hợp đồng
tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương
sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q.
Trụ sở chính: 28C-28D B, Phường Hàng Bài, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố
Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Bùi Thị Thanh Hương - Chức vụ: Chủ tịch
Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Như Khang - Chức danh: Giám
đốc TTXLN, Khối Pháp chế Tuân thủ & XLN, Ngân hàng TMCP Q theo Giấy ủy
quyền số: 112/2022/UQ-CTHĐQT ngày 18/10/2022 của Chủ Tịch HĐQT Ngân
hàng Thương mại cổ phần Q.
Địa chỉ liên hệ: 12B6-12B7 Nguyễn Trãi, Phường 7, TP. M, tỉnh Tiền Giang.
Ông Khang ủy quyền lại:
1. Bà Huỳnh Thị Mỹ Nương – Chuyên viên Phòng Quản trị Nợ – TT. Xử lý
nợ.
2. Ông Ngô Bạch Long - Chuyên viên Phòng Quản trị Nợ – TT. Xử lý nợ.
(Theo giấy ủy quyền ngày 22/12/2022 của Ngân hàng TMCP Q).
- Bị đơn:
1. Ông Trần Quốc Tr, sinh năm 1980.

2
2. Bà: Nguyễn Thị X, sinh năm 1981.
Cùng địa chỉ: Xã Hòa Châu, huyện H, Thành phố Đà Nẵng
Cùng tạm trú: Số 356E, K, thị trấn Đức Hòa, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Công nhận sự thỏa thuận giữa Ngân hàng TMCP Q do ông Ngô Bạch Long
là người đại diện theo ủy quyền với ông Trần Quốc Tr, bà Nguyễn Thị X:
Ông Trần Quốc Tr, bà Nguyễn Thị X có trách nhiệm liên đới trả cho Ngân
hàng TMCP Q số tiền tính đến ngày 12/04/2023 là 2.127.940.897 đồng (Hai tỷ,
một trăm hai mươi bảy triệu, chín trăm bốn chục ngàn, tám trăm chín mươi bảy
đồng), (trong đó có nợ gốc là 1.849.999.998đồng; nợ lãi là 31.631.398đồng; phạt
gốc quá hạn là 244.083.904đồng và lãi phạt là 2.225.597đồng) vào ngày 30/4/2023.
Kể từ ngày 13/4/2023 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn
phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên
thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký (Hợp đồng hạn mức cho vay số:
426/21/HĐHM-9378 ngày 14/07/2021; Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ
số: 01/KUNN/426/21/HĐHM-9378 ngày 14/07/2021; Đề nghị giải ngân kiêm khế
ước nhận nợ số: 02/KUNN/426/21/HĐHM-9378 ngày 16/08/2021).
Trường hợp ông Tr, bà X không trả được nợ thì Ngân hàng TMCP Q được
toàn quyền xử lý tài sản thế chấp hoặc được quyền đề nghị Cơ quan có thẩm quyền
làm thủ tục kê biên, phát mãi các tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BK 783730; Số vào sổ cấp GCN:
“CH” 00566 do Ủy ban nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An cấp ngày
18/05/2012, cập nhật thay đổi ngày 16/12/2016 cho ông Trần Quốc Tr, cụ thể:
Thửa đất số: 142; Tờ bản đồ số: 4-3; Địa chỉ: K, Thị Trấn Đức Hòa, Huyện Đức
Hòa, tỉnh Long An; Diện tích: 443m
2
(Bằng chữ: Bốn trăm bốn mươi ba mét
vuông); Hình thức sử dụng: riêng 443m
2
, chung Không m
2
; Mục đích sử dụng:
Đất ở đô thị; Thời hạn sử dụng: Lâu dài; Nguồn gốc sử dụng: Nhà nước công nhận
quyền sử dụng đất.
Toàn bộ số tiền thu được từ việc xử lý tài sản đảm bảo được dùng để thanh
toán nghĩa vụ trả nợ cho bên vay vốn với Ngân hàng TMCP Q. Trường hợp nếu
số tiền thu được từ xử lý tài sản đảm bảo không đủ để thanh toán hết khoản nợ thì
bên vay vốn vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ còn lại cho Ngân hàng TMCP
Q.
Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Ngân hàng TMCP Q đã tạm ứng
3.000.000đồng (chi phí xong). Buộc ông Tr, bà X có trách nhiệm liên đới trả cho
Ngân hàng 3.000.000đồng.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Trần Quốc Tr và bà Nguyễn Thị X tự nguyện
chịu 37.279.408đồng án phí dân sự sơ thẩm sung vào ngân sách Nhà nước.
Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP Q số tiền tạm ứng án phí 35.920.000đồng
theo biên lai thu số 0007667 ngày 29/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự
huyện Đức Hòa.
3
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân
sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành
án dân sự.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- Viện kiểm sát nhân dân huyện Đức Hòa;
- TAND tỉnh Long An;
- Chi cục THADS huyện Đức Hòa;
- Lưu hồ sơ vụ án, VT.
THẨM PHÁN
Nguyễn Thị Kim Cương

4
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 38-DS:
(1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu
là Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố
trực thuộc Tr ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Tr ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân
dân thành phố Hà Nội).
(2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: Số: 02/2017/QĐST-KDTM).
(3) Ghi số ký hiệu và ngày, tháng, năm thụ lý vụ án (ví dụ: Số 50/2017/TLST-KDTM).
(4) Ghi họ tên, tư cách đương sự trong vụ án, địa chỉ nơi cư trú và nơi làm việc của các
đương sự theo thứ tự như hướng dẫn cách ghi trong mẫu bản án sơ thẩm.
(5) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết
trong vụ án đã được thể hiện trong biên bản hoà giải thành (kể cả án phí).
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 06/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 06/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 06/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 04/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 04/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm