Quyết định số 237/2021/QĐST-HNGĐ ngày 01/04/2021 của TAND Q. Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 237/2021/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 237/2021/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 237/2021/QĐST-HNGĐ ngày 01/04/2021 của TAND Q. Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND Q. Tân Phú (TAND TP. Hồ Chí Minh) |
| Số hiệu: | 237/2021/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 01/04/2021 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Bà Nguyễn Thị Hồng O và ông Lê Kim H cùng thống nhất thuận tình ly hôn. |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 237/2021/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do –Hạnh phúc
Tân phú, ngày 01 tháng 4 năm 2021
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 396, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117, 118, 119 Luật Hôn nhân
và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và
lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 80/2021/TLST-HNGĐ ngày 27
tháng 01 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người
tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu :
- Bà Nguyễn Thị Hồng O Sinh năm: 1985;
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: 656/20 Bình Long, phường Q, quận P, Thành
phố Hồ Chí Minh;
- Ông Lê Kim H Sinh năm: 1980;
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: 656/20 Bình Long, phường Q, quận P, Thành
phố Hồ Chí Minh;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Hồng O và ông Lê Kim H cùng thống
nhất thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn của bà O và ông H được ghi trong
Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 24 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự
nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, cần áp
dụng Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình công nhận bà Nguyễn Thị Hồng O và ông Lê
Kim H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Hai bên khai có 03 con chung tên là Lê Quang H sinh ngày
09/4/2002, Lê Kim H1 sinh ngày 26/01/2005 và Lê Kim H2 sinh ngày 21/01/2010.
Khi ly hôn, ông bà thỏa thuận giao hai con chung là Lê Kim H1 và Lê Kim H2 cho bà
O trực tiếp nuôi dưỡng, ông H cấp dưỡng nuôi con số tiền là 3.000.000 (ba triệu)
đồng/tháng/2 con. Riêng con chung là Lê Quang H đã trưởng thành và phát triển bình
thường nên bà O và ông H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận;
- Về nợ chung: Hai bên khai không có;
- Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là: 300.000 (ba trăm ngàn) đồng do bà
Nguyễn Thị Hồng O và ông Lê Kim H chịu, được trừ vào lệ phí bà O và ông H đã nộp
theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0071685 ngày 27/01/2021 của Chi
cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,
không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị
Hồng O và ông Lê Kim H.
Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 66, quyển số 01/2007/P.TQ ngày
12/03/2007 do Ủy ban nhân dân phường Q, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho
bà Nguyễn Thị Hồng O và ông Lê Kim H không còn giá trị pháp lý kể từ ngày Quyết
định có hiệu lực pháp luật.
- Về quan hệ con chung: Giao con chung tên Lê Kim H1, sinh ngày 26/01/2005
và Lê Kim Hà, sinh ngày 21/01/2010 cho bà O trực tiếp nuôi dưỡng. ông H cấp dưỡng
nuôi con số tiền là 3.000.000 (ba triệu) đồng/tháng/2 con. Riêng con chung là Lê
Quang H đã trưởng thành và phát triển bình thường nên bà O và ông H không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
Ông Lê Kim H được quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh
hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp
nuôi con có quyền yêu cầu tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.
Trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định pháp
luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay
đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được
thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
- Về quan hệ tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận;
- Về nợ chung: Hai bên khai không có;
2. Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng do bà
Nguyễn Thị Hồng O và ông Lê Kim H chịu, được trừ vào lệ phí bà O và ông H đã nộp
theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0071685 ngày 27/01/2021 của Chi
cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời
hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- TAND TP. HCM;
- VKSND Q. Tân Phú;
- UBND phường Q, quận P;
- Các đương sự;
- Lưu VP, hồ sơ (Vi)
THẨM PHÁN
Phan Huỳnh Hoàng Phương
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 17/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 17/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 16/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 16/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 15/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 15/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 15/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm