Quyết định số 232/2024/QĐST-HNGĐ ngày 30/09/2024 của TAND Q. Sơn Trà, TP. Đà Nẵng về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 232/2024/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 232/2024/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 232/2024/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 232/2024/QĐST-HNGĐ ngày 30/09/2024 của TAND Q. Sơn Trà, TP. Đà Nẵng về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND Q. Sơn Trà (TAND TP. Đà Nẵng) |
| Số hiệu: | 232/2024/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 30/09/2024 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QUẬN SƠN TRÀ – TP ĐÀ NẴNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 232/2024/QĐST-HNGĐ S, ngày 30 tháng 9 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ – TP. ĐÀ NẴNG
Căn cứ: Khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, Điều 212, 213, 397 Bộ
luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thườn vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số:
220/2024/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 9 năm 2024 về việc yêu cầu: “Công
nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình:
- Ông Nguyễn Hoàng Xuân K, Sinh năm: 1990. Trú tại: A B, tổ B,
phường P, quận S, Tp Đà Nẵng.
- Bà Lê Thị Bích T, Sinh năm: 1990. Trú tại: Trú tại: B M, phường P,
quận S, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục: Đơn yêu cầu của ông Nguyễn Hoàng Xuân K và bà Lê Thị
Bích T nộp tại Tòa án là đúng thủ tục và thẩm quyền được quy định tại khoản 2
Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung: Ông Nguyễn Hoàng Xuân K và bà Lê Thị Bích T đăng
ký kết hôn tại UBND phường M, quận S, thành phố Đà Nẵng vào năm 2013.
Hôn nhân tự nguyện. Đây là cuộc hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công
nhận và bảo vệ.
Tại phiên hòa giải ông Nguyễn Hoàng Xuân K và bà Lê Thị Bích T xác
định: Sau khi kết hôn, vợ chồng ông bà sống hạnh phúc đến một thời gian thì
phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng
không tìm được tiếng nói chung dẫn đến thường xuyên cãi vã, to tiếng với nhau.
Hai bên gia đình cũng đã hòa giải nhiều lần nhưng không có kết quả. Xét thấy
tình cảm của cả hai đã không còn, không thể chung sống với nhau được nữa. Vì
vậy ông, bà đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn cho ông, bà.
[3] Xét yêu cầu xin ly hôn của ông Nguyễn Hoàng Xuân K và bà Lê Thị
Bích T thì thấy: Hạnh phúc gia đình chỉ thật sự có được dựa trên sự yêu
thương, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau, thế nhưng
giữa ông K và bà T lại không làm được điều này. Tại phiên hòa giải thì ông K và
bà T đều xác định không còn tình cảm với nhau. Xét thấy, hiện mâu thuẫn của
ông K và bà T đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục
đích hôn nhân không đạt được, nên chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly
hôn của ông K và bà T là phù hợp quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia
đình.
[4] Về con chung: Tại phiên hòa giải, ông Nguyễn Hoàng Xuân K và bà Lê
Thị Bích T xác định vợ chồng có 01 con chung tên là: Nguyễn Xuân Đ, sinh
ngày 27 tháng 01 năm 2011. Ly hôn, ông K và bà T thống nhất giao con chung
Nguyễn Xuân Đ cho ông K trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18
tuổi. Bà T không cấp dưỡng nuôi con.
[5] Về tài sản chung: Tại phiên hòa giải, ông Nguyễn Hoàng Xuân K và
bà Lê Thị Bích T xác định vợ chồng không có tài sản chung nên Tòa án không
xem xét giải quyết.
[6] Về nợ chung: Tại phiên hòa giải, ông Nguyễn Hoàng Xuân K và bà Lê
Thị Bích T xác định vợ chồng không có nợ chung nên Tòa án không xem xét
giải quyết.
[7] Về lệ phí HNGĐ-ST: 300.000 đồng, ông Nguyễn Hoàng Xuân K và bà
Lê Thị Bích T phải chịu. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng
do ông Nguyễn Hoàng Xuân K và bà Lê Thị Bích T đã nộp tại biên lai thu số
0002862 ngày 17 tháng 9 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận Sơn
Trà.
Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi
trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 20 tháng 9 năm 2024 là hoàn
toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó theo quy định
tại Điều 212, 213, 397 Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn
Hoàng Xuân K và bà Lê Thị Bích T. (Do công nhận thuận tình ly hôn giữa ông
Nguyễn Hoàng Xuân K và bà Lê Thị Bích T nên Giấy chứng nhận kết hôn số:
78/2013 do Ủy ban nhân dân phường P, quận S, thành phố Đà Nẵng cấp ngày
01/07/2013 không còn giá trị pháp lý).
- Về quan hệ con chung: ông Nguyễn Hoàng Xuân K và bà Lê Thị Bích T1
định vợ chồng có 01 con chung tên là: Nguyễn Xuân Đ, sinh ngày 27 tháng 01
năm 2011. Ly hôn, ông K và bà T thống nhất giao con chung Nguyễn Xuân Đ
cho ông K trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Bà T không
cấp dưỡng nuôi con.
Bên không trực tiếp nuôi con vẫn được thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ
đối với con chung, không ai được cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích của con chung,
các bên đều có quyền yêu cầu giải quyết về việc thay đổi người trực tiếp nuôi
con và yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung.
Kể từ quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi
hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn
yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả
cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền,
hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải
thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự năm
2015.
- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Hoàng Xuân K và bà Lê Thị Bích T xác
định vợ chồng không có tài sản chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Nguyễn Hoàng Xuân K và bà Lê Thị Bích T xác định
vợ chồng không có tài sản chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.
2. Về lệ phí HNGĐ-ST: 300.000 đồng, ông Nguyễn Hoàng Xuân K và bà
Lê Thị Bích T phải chịu. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng
do ông Nguyễn Hoàng Xuân K và bà Lê Thị Bích T đã nộp tại biên lai thu số
0002862 ngày 17 tháng 9 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận Sơn
Trà.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: THẨM PHÁN
- Các đương sự;
- VKSND quận S; (Đã ký)
- UBND phường P;
- Lưu hồ sơ. Dương Thị Kim Nhung
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 04/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 02/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm