Quyết định số 23/2019 ngày 10/05/2019 của TAND huyện Cát Hải, TP. Hải Phòng về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 23/2019
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 23/2019
| Tên Quyết định: | Quyết định số 23/2019 ngày 10/05/2019 của TAND huyện Cát Hải, TP. Hải Phòng về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Cát Hải (TAND TP. Hải Phòng) |
| Số hiệu: | 23/2019 |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 10/05/2019 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Công nhận thuận tình ly hôn giữa a B và chị M |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý,
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 27/2019/TLST-HNGĐ ngày
02 tháng 5 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những
người tham gia tố tụng sau đây :
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Trần Thành B và chị Đinh Thị
M, cùng có địa chỉ : thôn P, xã V, huyện C, thành phố Hải Phòng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN :
[1] Về quan hệ hôn nhân : Anh Trần Thành B và chị Đinh Thị M có đăng ký
kết hôn ngày 30 tháng 6 năm 2014 tại Ủy ban nhân dân phường L, quận N, thành
phố Hải Phòng trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện. Quá trình chung sống có nhiều mâu
thuẫn phát sinh nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống. Mặc dù đã được Hòa
giải viên, Đối thoại viên của Trung tâm Hòa giải-Đối thoại tại Tòa án nhân dân
huyện C, thành phố Hải Phòng tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Nay
xét thấy vợ, chồng không thể tiếp tục chung sống được nữa nên anh Trần Thành B
và chị Đinh Thị M cùng đề nghị Tòa án nhân dân huyện C, thành phố Hải Phòng
công nhận việc thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung : Anh Trần Thành B và chị Đinh Thị M có 02 con chung là
Trần M Sơn, sinh ngày 31 tháng 7 năm 2003 và Trần Thành B Anh, sinh ngày 30
tháng 5 năm 2015, hai bên đương sự thỏa thuận giao hai con cho chị Đinh Thị M
trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng, anh Trần Thành B cấp dưỡng
nuôi con cho chị Đinh Thị M 6.000.000 đồng/1 tháng, kể từ tháng 5 năm 2019 đến
khi các con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác của pháp luật.
[3] Về tài sản chung : Anh Trần Thành B và chị Đinh Thị M không yêu cầu
giải quyết.
[4] Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản hòa giải đoàn tự không thành và Biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con và
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁT HẢI
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Số: 23/2019/QĐST - HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Cát Hải, ngày 10 tháng 5 năm 2019
2
chia tài sản khi ly hôn, lập ngày 02 tháng 5 năm 2019 của Trung tâm Hòa giải-Đối
thoại tại Tòa án nhân dân huyện C, thành phố Hải Phòng là hoàn toàn tự nguyện
không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Căn cứ Điều 55, Điều
81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình cần chấp nhận yêu cầu công
nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận về nuôi con giữa anh Trần Thành B và chị
Đinh Thị M.
[5] Về lệ phí : Anh Trần Thành B và chị Đinh Thị M mỗi người phải nộp
50% mức lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định của pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Thành B và chị Đinh Thị M thuận tình ly
hôn.
- Về con chung: Giao hai con chung là Trần M Sơn, sinh ngày 31 tháng 7 năm
2003 và Trần Thành B Anh, sinh ngày 30 tháng 5 năm 2015 cho chị Đinh Thị M
trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng, anh Trần Thành B cấp dưỡng
nuôi con cho chị Đinh Thị M là 6.000.000 đồng/1 tháng, kể từ tháng 5 năm 2019
cho đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác của pháp luật.
Không ai có quyền cản trở việc thăm nom, chăm sóc con chung. Người không
trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở
và không được lạm dụng quyền này gây ảnh hưởng xấu tới việc trông nom, chăm
sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, chị M có đơn yêu cầu thi hành
án, nếu anh B không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo thỏa thuận trên
thì hàng tháng anh B phải chịu một khoản tiền lãi với lãi suất theo quy định tại
khoản 2 Điều 357 của Bộ luật Dân sự đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời
gian chậm trả.
- Về tài sản chung: Anh Trần Thành B và chị Đinh Thị M không yêu cầu giải
quyết.
- Về các vấn đề khác : Anh Trần Thành B và chị Đinh Thị M không yêu cầu
giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Thành B và chị Đinh Thị M mỗi người phải
nộp 150.000 đồng tiền lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và được trừ vào
tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện C theo biên lai thu
tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010240, ngày 02 tháng 5 năm 2019.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
THẨM PHÁN
3
- Đương sự;
- TAND TP Hải Phòng;
- VKSND TP Hải Phòng;
- VKSND huyện C;
- Chi cục THADS huyện C;
- UBND phường L, quận N;
- Lưu: Hồ sơ việc dân sự.
Đỗ Thị Như Quỳnh
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 04/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 04/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 04/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 02/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 02/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm