Quyết định số 21/2026/QĐST-DS ngày 06/05/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 21/2026/QĐST-DS

Tên Quyết định: Quyết định số 21/2026/QĐST-DS ngày 06/05/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 3 - Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị
Số hiệu: 21/2026/QĐST-DS
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 06/05/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng N1 khởi kiện ông Nguyễn Anh N và bà Nguyễn Thị T yêu cầu trả nợ theo hợp đồng tín dụng đã ký kết
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3
TỈNH QUẢNG TRỊ
Số: 21/2026/QĐST-TCDS
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Quảng Trị, ngày 06 tháng 5 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ o Điều 6, 24 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng
12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về việc Quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án”;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2026 về việc các đương
sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ số:
07/2026/TLST-TCDS ngày 05 tháng 01 năm 2026,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc
giải quyết toàn bvụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi
phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương
sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng N1;
Địa chỉ: Số B L, phường G, thành phố Hà Nội;
Người đại diện theo pháp luật: ông Phạm Toàn V - Tổng Giám đốc
Người đại diện theo uỷ quyền: ông Hoàng Đăng K - Giám đốc Ngân hàng N1,
nhánh Quảng Trạch Bắc Q
Người được ủy quyền lại:Ông Trần Thanh D - Giám đốc Ngân hàng N1, nhánh
Quảng Trạch Bắc Q, Phòng dịch H.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Anh N, sinh năm: 1974 và Nguyễn Thị T, sinh năm
1978;
Nơi cư trú: Thôn V, N , tỉnh Quảng Trị.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số dư nợ gốc lãi: Các bên đương sự thống nhất, tính đến ngày 28/4/2026,
ông Nguyễn Anh N Nguyễn Thị T còn nợ Ngân hàng N1 số tiền 1.251.035.159
đồng. Trong đó nợ gốc 1.000.000.000 đồng; nợ lãi 251.035.159 đồng.
- Về phương án trả nợ: Các bên đương sự thống nhất ông Nguyễn Anh N
Nguyễn Thị T có trách nhiệm trả toàn bộ số tiền còn nợ nêu trên và số lãi phát sinh cho
Ngân hàng N1 cho đến khi trả hết nợ theo thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng đã kết
theo lộ trình như sau:
- Từ tháng 06/2026 đến tháng 04/2027 mỗi tháng ông N, T trả cho Ngân hàng
N1 số tiền 100.000.000 đồng
- Đến hết ngày 25/5/2027, ông N, T phải tất toán toàn bộ khoản vay (gốc
lãi) cho Ngân hàng N1Thời gian trả tiền chậm nhất vào ngày 25 hàng tháng.
Trường hợp ông N, bà T vi phạm bất kỳ thời gian trả nợ nào theo lộ trình đã thỏa
thuận nêu trên thì Ngân hàng N1 quyền yêu cầu xử đối với i sản thế chấp
quyền sử dụng đất tài sản gắn liền trên đất đối với thửa đất số 20, tờ bản đồ số 8 tại
thôn V, Q, thị B, tỉnh Quảng Bình (Nay N, tỉnh Quảng Trị) theo Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số
BS415647, số vào sổ cấp GCN CH01218 do UBND huyện Q cấp ngày 30/12/2013
mang tên Nguyễn Anh N Nguyễn Thị T, theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng
đất số 044178002345/HĐTC ngày 12/4/2023 để thu hồi nợ theo diện tích đất được cấp
trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Tuy nhiên, theo hiện trạng thực tế tphần diện tích hàng rào phía Đông Bắc vượt
quá diện tích đất được cấp là 3,58m
2
; phần diện tích hàng rào phía Đông Nam và một
phần hàng rào phía Tây Nam vượt quá diện tích đất được cấp 18,50 m
2
(theo sơ đồ
bản vẽ kèm theo), hiện ông N T đang sdụng, xây dựng ngoài diện tích đất được
cấp theo giấy chứng nhận, thì hai bên thống nhất sẽ tháo dỡ khi xử lý tài sản thế chấp.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày lập biên bản hòa giải thành cho đến khi thi hành
xong các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải tiếp tục chịu khoản
tiền lãi đối với số tiền chưa thi hành án, theo mức lãi suất các bên thỏa thuận tại Hợp
đồng tín dụng số 3804-LAV-202400804 ngày 23/02/2024 các bên đã ký kết để trả
cho người được thi hành án”
- Về chi phí tố tụng: Các bên đương sự thống nhất ông Nguyễn Anh N
Nguyễn Thị T trách nhiệm nộp chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 6.000.000 đồng
để trả lại cho Ngân hàng N1.
“Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi
thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu thêm
khoản tiền lãi đối với số tiền chưa thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357
khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự, đối với thời gian chậm thi hành án”
- Về án phí: Các bên đương sự thống nhất ông Nguyễn Anh N và bà Nguyễn Thị
T trách nhiệm nộp 24.766.000 đồng án phí dân sự thẩm để sung vào công quỹ
nhà nước. Ngân hàng N1 không phải chịu án phí. Trả lại cho Ngân hàng N1 số tiền
tạm ứng án phí là 23.728.000 đồng đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị theo
biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002643 ngày 31/12/2025;
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân
sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền thỏa
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế
thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi
hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Nguyên đơn;
- Bị đơn;
- VKSND khu vực 3;
- Phòng THADS khu vực 3;
- TAND tỉnh Quảng Trị;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
(đã ký)
Tưởng Thị Hà
Tải về
Quyết định số 21/2026/QĐST-DS Quyết định số 21/2026/QĐST-DS

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 21/2026/QĐST-DS Quyết định số 21/2026/QĐST-DS

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất