Quyết định số 21/2021/QĐST-DS ngày 06/12/2021 của TAND huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước về tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 21/2021/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 21/2021/QĐST-DS
| Tên Quyết định: | Quyết định số 21/2021/QĐST-DS ngày 06/12/2021 của TAND huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước về tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Chơn Thành (TAND tỉnh Bình Phước) |
| Số hiệu: | 21/2021/QĐST-DS |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 06/12/2021 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | tranh chap ranh đât |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN CHƠN THÀNH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỈNH BÌNH PHƯỚC
Số: 21/2021/QĐST-DS Chơn Thành, ngày 06 tháng 12 năm 2021
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 11 năm 2021 về việc các đương
sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:
05/2021/TLST- DS ngày 05 tháng 01 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải
quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm
điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự
nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn V, sinh năm 1984
Địa chỉ: Ấp 4, xã M, huyện C, tỉnh Bình Phước
Bị đơn: Anh Nguyễn P, sinh năm 1983
Chị Nguyễn K, sinh năm 1988
Cùng địa chỉ: Tổ 8, KP. Trung Lợi, TT. C,Huyện T, tỉnh Bình Phước
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Sở tài nguyên và môi trường tỉnh B
Người đại diện Sở tài nguyên và môi trường tỉnh B
Anh Phạm N, sinh năm 1985
Địa chỉ: Tổ 8, Kp. Trung Lợi, TT.C, huyện T, tỉnh Bình Phước
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đồng thời là người đại diện theo ủy
quyền của anh P, chị K:
Ông Nguyễn A, sinh năm 1956
Địa chỉ: KP. 6, TT. C, huyện T, tỉnh Bình Phước
Người đại diện theo ủy quyền của anh T:
Anh Đoàn I, sinh năm 1989
Địa chỉ: KP. Trung Lợi, TT. C, huyện T, tỉnh Bình Phước
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Thống nhất anh Nguyễn T giao phần đất tranh chấp là 263.4m
2
(trong đó có 12.4m
2
nằm trong hành lang bảo vệ đường bộ Lê Duẫn) và 12.0m
2
đất nằm trong hành lang bảo vệ
đường bộ Lê Duẫn cho anh Nguyễn P, chị Nguyễn K quản lý sử dụng, các phần đất này
nằm trong tổng diện tích đất 4250.7m
2
, thuộc thửa đất số 290, tờ bản đồ số 13, giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất số CK813690, số vào sổ CS 03268 do Sở tài nguyên và Môi trường
tỉnh Bình Phước cấp ngày 23/10/2018 cho ông Nguyễn T, đất tọa lạc tại khu phố Trung
Lợi, TT. C, huyện T, tỉnh Bình Phước. Chiều dài phần đất này có cạnh: Phía Bắc dài
14.71m, 22.1m, 36.10m, 16.82m, 19.31m, 12.16m, 28.00m, 20.77m, 5.30m, 6.22m ; phía
Đông dài 2.18; phía Nam dài 5.59m, 6.12m, 168,64m (có sơ đồ ngày 22/7/2021 kèm theo).
Các đương sự có trách nhiệm liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về quản lý
đất đai để làm thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo đúng với phần
đất mà các bên đã thỏa thuận.
2.2 Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Nguyễn T phải chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm
là 300.000 đồng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 2.500.000
đồng theo biên lai thu tiền số 0002617 ngày 04/01/2021 của Chi cục thi hành án dân sự
huyện Chơn Thành. Anh T được nhận lại số tiền tạm ứng án phí còn lại là 2.200.000 đồng.
Anh Nguyễn P, chị Nguyễn K không phải chịu án phí
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự
thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi
hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án
theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được
thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh BP;
- VKSND huyện Chơn Thành;
- Chi cục THADS huyện Chơn Thành;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
THẨM PHÁN
Ung Thị Ngọc Thanh
-
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng