Quyết định số 20/2020/QĐST-DS ngày 29/09/2020 của TAND huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 20/2020/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 20/2020/QĐST-DS
| Tên Quyết định: | Quyết định số 20/2020/QĐST-DS ngày 29/09/2020 của TAND huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ về tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Yên Lập (TAND tỉnh Phú Thọ) |
| Số hiệu: | 20/2020/QĐST-DS |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 29/09/2020 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Ngân hàng TMCPQ kiện tranh chấp hợp đồng vay nợ chị Đinh Thị G và anh Nguyễn Duy T3 |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YL
TỈNH PHÚ THỌ
Số: 20/2020/QĐST-DS
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
YL, ngày 29 tháng 9 năm 2020
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 3 Điều 147, 157, khoản 1 Điều 158
của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;
Căn cứ vào khoản 2,7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Điều 26 Luật thi hành án dân sự.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2020 về việc các
đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự
thụ lý số: 47/2020/TLST-DS ngày 22 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự
không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Q
Trụ sở chính: Tầng 1 (Tầng trệt) và tầng 2 Tòa nhà Sr, P, phường N, quận
1, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc V
Chức vụ: Tổng giám đốc - bên ủy quyền.
Đại diện theo ủy quyền khởi kiện: Bà Trần Thị T - Giám đốc Trung tâm
quản lý nợ khách hàng cá nhân - Khối Quản trị rủi ro - Ngân hàng thương mại cổ
phần Q. Theo giấy ủy quyền số 3.0141.17 ngày 16/01/2017 của Tổng giám đốc
Ngân hàng thương mại cổ phần Q.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Đỗ Thị T1, SN 1988; Chức vụ: Cán bộ
phòng xử lý nợ KHCN - Ngân hàng thương mại cổ phần Q.
Địa chỉ: Tầng M, số 37 Q, phường T, quận K, thành phố Hà Nội. Theo giấy
ủy quyền số 76741.20 ngày 12/3/2020 của Giám đốc Trung tâm quản lý nợ khách
hàng cá nhân - Khối Quản trị rủi ro.

2
- Bị đơn: Bà Đinh Thị G, sinh năm 1979 và ông Nguyễn Duy T3, sinh năm
1980.
Cùng trú tại: Khu 4, xã X, huyện YL, tỉnh Phú Thọ.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Đinh Thị G và ông Nguyễn Duy T3 có nợ của Ngân hàng TMCP Q tổng
số tiền 1.077.250.464 đồng (Một tỷ, không trăm bảy mươi bảy triệu hai trăm năm
mươi nghìn bốn trăm sáu bốn đồng), Nợ gốc: 885.029.149 đồng; Nợ lãi trong hạn:
152.718.502 đồng; Nợ lãi quá hạn: 39.502.813 đồng (Tiền lãi tính đến ngày
03/9/2020). Thời hạn trả nợ hai bên ấn định như sau:
- Ngày 30/9/2020 bà Đinh Thị G và ông Nguyễn Duy T3 trả cho Ngân hàng
TMCP Q số tiền là 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng).
- Ngày 30/10/2020 bà Đinh Thị G và ông Nguyễn Duy T3 trả cho Ngân hàng
TMCP Q số tiền là 1.027.250.464 đồng (Một tỷ, không trăm hai mươi bảy triệu,
hai trăm năm mươi nghìn, bốn trăm sáu mươi bốn đồng).
Kể từ ngày 04/9/2020 trở đi, bà Đinh Thị G và ông Nguyễn Duy T3 còn
phải chịu khoản tiền lãi trên số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà
các bên đã thỏa thuận trong các Hợp đồng tín dụng cũng như điều khoản và điều
kiện cấp tín dụng được ký kết ngày 02/02/2018 cho đến khi thanh toán xong khoản
nợ gốc.
3. Trong trường hợp bà Đinh Thị G và ông Nguyễn Duy T3 vi phạm nghĩa
vụ trả nợ thì Ngân hàng TMCP Q có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự xử
lý tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất. Cụ thể như
sau:
Theo Hợp đồng thế chấp sửa đổi, bổ sung (lần 1) quyền sử dụng đất số
5.0280.17.033 số công chứng 312.2018/HĐTC, quyển số: 01.22/TP/CC-
SCC/HĐGD do Văn phòng công chứng V, tỉnh Phú Thọ chứng nhận ngày
02/02/2018:
Tài sản thế chấp: Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 65, tờ bản đồ số 46, địa
chỉ thửa đất tại khu 4, xã X, huyện YL, tỉnh Phú Thọ, diện tích 292,5m
2
và tài sản
gắn liền với đất là nhà ở 03 tầng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BX 358177, số vào sổ cấp GCN:
CH 02177 do Ủy ban nhân dân huyện YL cấp ngày 18/6/2014 đứng tên ông
Nguyễn Duy T3.
Giá trị tài sản thế chấp theo biên bản định giá tài sản bảo đảm ngày
28/7/2017 là 1.200.000.000 đồng (Một tỷ hai trăm triệu đồng).
Trường hợp phải xử lý tài sản thế chấp, bảo đảm để thu hồi nợ thì các tổ
chức, cá nhân đang kinh doanh, sinh sống, sinh hoạt dưới mọi hình thức trên tài
sản thế chấp phải có nghĩa vụ chuyển đi nơi khác để thi hành án.
Trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản thế chấp, bảo đảm của bà
Đinh Thị G và ông Nguyễn Duy T3 không đủ trả nợ thì Ngân hàng TMCP Q có
quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự huyện YL, tỉnh Phú Thọ xử lý bất kỳ tài
sản nào thuộc quyền sở hữu, sử dụng của bà Đinh Thị G và ông Nguyễn Duy T3
để thu hồi nợ.
Trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản thế chấp, bảo đảm có giá
trị lớn hơn số tiền bà Đinh Thị G và ông Nguyễn Duy T3 còn nợ đối với Ngân

3
hàng TMCP Q thì số tiền còn lại sau khi thanh toán toàn bộ khoản nợ gốc và lãi
được trả cho bên bà Đinh Thị G và ông Nguyễn Duy T3.
4. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Ngân hàng TMCP Q tự chịu toàn
bộ số tiền chi phí tố tụng.
5. Về án phí: Bà Đinh Thị G và ông Nguyễn Duy T3 tự nguyện cùng phải
chịu 22.158.800 đồng (Hai mươi hai triệu, một trăm năm mươi tám nghìn, tám
trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Trả lại cho Ngân hàng TMCP Q (Do bà Đỗ Thị T1 nộp thay) số tiền
23.888.000 đồng (Hai mươi ba triệu, tám trăm, tám mươi tám nghìn đồng) tiền
tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2020/0004259 ngày 22 tháng 7 năm
2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện YL, tỉnh Phú Thọ.
6. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
7. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và 9 Luật thi hành án dân
sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án
dân sự.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND huyện YL;
- Chi cục THADS huyện YL;
- Lưu văn phòng;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Phạm Tuấn Anh
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 26/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 26/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 26/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 26/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 26/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm