Quyết định số 180/2026/QĐST-HNGĐ ngày 29/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 180/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 180/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 180/2026/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 180/2026/QĐST-HNGĐ ngày 29/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 3 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai |
| Số hiệu: | 180/2026/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 29/04/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Ông Trang Minh T và bà Trịnh Ngọc N thuận tình ly hôn. |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - ĐỒNG NAI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 180/2026/QĐST-HNGĐ
Đồng Nai, ngày 29 tháng 4 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - ĐỒNG NAI
Căn cứ khoản 4 Điều 397; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 119 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 563/2026/VHNGĐ-ST
ngày 20 tháng 4 năm 2026, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa
thuận về nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Trang Minh T, sinh năm 1992.
Số căn cước công dân: 096092006109, cấp ngày 31/01/2023, nơi cấp Cục
cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
Nơi thường trú: Ấp Đ, xã Đ, tỉnh Cà Mau.
2. Bà Trịnh Ngọc N, sinh năm 2000.
Số Căn cước: 096300008986, cấp ngày 31/01/2023, nơi cấp Bộ công an.
Nơi thường trú: Ấp T, xã T, tỉnh Cà Mau.
Nơi cư trú: Nhà ông Ngô Văn T1, số nhà F, đường D, KDC chợ S, tổ A,
thôn T, ấp A, xã B, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Ông Trang Minh T và bà Trịnh Thị N1 tự nguyện yêu thương, chung
sống với nhau, đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện Đ, tỉnh Cà Mau (nay là
UBND xã Đ, tỉnh Đồng Nai) và được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 108/2018
ngày 07/8/2018.
[2]. Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 20 tháng 4 năm 2026,
ông T, bà N1 đã thỏa thuận thống nhất những nội dung như sau:
2
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trang Minh T và bà Trịnh Ngọc N thuận tình
ly hôn.
- Về con chung: Các đương sự thống nhất giao cháu Trang Khả V, sinh
ngày 02/01/2020 cho ông T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Bà N cấp dưỡng
nuôi con là 3.000.000 đồng/tháng. Thời điểm cấp dưỡng nuôi con kể từ ngày
quyết định này có hiệu lực pháp luật đến khi cháu V thành niên.
Bà N có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung, không ai được cản
trở bà N thực hiện quyền này.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy
định tại khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có
thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ, hoặc cơ
quan, tổ chức được quy định tại Điều 119 của Luật hôn nhân và gia đình năm
2014, Tòa án có thể quyết định việc cấp dưỡng nuôi con.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người
phải thi hành án không thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con chung thì hàng
tháng phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất do các bên thỏa thuận nhưng không
được vượt quá mức lãi suất theo quy định tại khoảng 1 Điều 468 của Bộ luật dân
sự năm 2015; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2
Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 đối với số tiền chậm thực hiện tương đương
với thời gian chậm thi hành án.
- Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên
không xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Các đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải
quyết nên không xem xét giải quyết.
- Về lệ phí việc dân sự: Ông T, bà N mỗi người phải chịu 150.000 đồng
(một trăm năm mươi ngàn đồng) lệ phí việc dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền
tạm tạm ứng lệ phí ông, bà đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai theo
biên lai thu số 0008368 và số 0008370 cùng ngày 13 tháng 4 năm 2026. Ông T1,
bà N đã nộp đủ tiền lệ phí việc dân sự.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ
thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trang Minh T và bà Trịnh Ngọc N thuận tình
ly hôn.
- Về con chung: Các đương sự thống nhất giao cháu Trang Khả V, sinh
ngày 02/01/2020 cho ông T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Bà N cấp dưỡng
nuôi con là 3.000.000 đồng (ba triệu đồng)/ tháng. Thời điểm cấp dưỡng nuôi
con kể từ ngày 29/4/2026 đến khi cháu V thành niên.
3
Bà N có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung, không ai được cản
trở bà N thực hiện quyền này.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy
định tại khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có
thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ, hoặc cơ
quan, tổ chức được quy định tại Điều 119 của Luật hôn nhân và gia đình năm
2014, Tòa án có thể quyết định việc cấp dưỡng nuôi con.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người
phải thi hành án không thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con chung thì hàng
tháng phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất do các bên thỏa thuận nhưng không
được vượt quá mức lãi suất theo quy định tại khoảng 1 Điều 468 của Bộ luật dân
sự năm 2015; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2
Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 đối với số tiền chậm thực hiện tương đương
với thời gian chậm thi hành án.
- Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên
không xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Các đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải
quyết nên không xem xét giải quyết.
2. Về lệ phí việc dân sự: Ông T, bà N mỗi người phải chịu 150.000 đồng
(một trăm năm mươi ngàn đồng) lệ phí việc dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền
tạm tạm ứng lệ phí ông, bà đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai theo
biên lai thu số 0008368 và số 0008370 cùng ngày 13 tháng 4 năm 2026. Ông T,
bà N đã nộp đủ tiền lệ phí việc dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9
Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3 – Đồng
Nai;
- Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai;
- UBND xã Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau;.
- Lưu hồ sơ việc dân sự.
THẨM PHÁN
Phan Quyết Tâm
4
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 15/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 15/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 15/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 15/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 14/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 14/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 14/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 14/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 14/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 14/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 14/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 13/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 13/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 12/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 12/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 12/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 12/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 11/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm