Quyết định số 94/2026/QĐST-HNGĐ ngày 04/05/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 94/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 94/2026/QĐST-HNGĐ ngày 04/05/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 1 - Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị
Số hiệu: 94/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 04/05/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thuận tình ly hôn, nuôi con chung
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1
TỈNH QUẢNG TRỊ
Số: 94/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Quảng Trị, ngày 04 tháng 5 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ vụ án hôn nhân gia đình thụ số: 155/2026/TLST-HN
ngày 03 tháng 4 năm 2026 về việc “Ly hôn, nuôi con chung” giữa:
- Nguyên đơn: Chị Thị M, sinh năm 1985, số căn cước công dân:
044185000434. Địa chỉ: Tổ dân phố Tây T, xã Nam T, tỉnh Quảng Trị.
- Bị đơn: Anh Minh Đ, sinh năm 1978, số căn cước công dân:
044078000112. Địa chỉ: Tổ dân phố Tây T, xã Nam T, tỉnh Quảng Trị.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/ UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản lý và sử dụng án p lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hòa giải thành ngày
22 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 4 năm 2026
hoàn toàn tnguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức
hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị M và anh Minh Đ.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Võ Thị M và anh Võ Minh Đ cùng thống nhất thuận tình
ly hôn.
- Về nuôi con chung: Vợ chồng chị Võ Thị M và anh Võ Minh Đ cùng khai
02 con chung Thị Khánh H, sinh ngày 02/9/2004 Khánh H, sinh
ngày 01/8/2012. Sau ly hôn, chị M anh Đ nhất trí giao con chung tên
Khánh H, sinh ngày 01/8/2012 cho anh Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Về cấp
dưỡng, chị M anh Đ cùng thống nhất không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung
cho ai. Riêng cháu Thị Khánh H, sinh ngày 02/9/2004 đã trưởng thành nên
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, không ai được phép ngăn cản việc thăm nom chăm sóc con
chung. quyền lợi của con, các bên đương sự quyền yêu cầu Tòa án giải
quyết việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con theo
quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung nợ chung: Chị Thị M anh Minh Đ cùng
thống nhất vợ chồng tự thỏa thuận nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Võ Thị M và anh Võ Minh Đ thỏa thuận chị
M chịu nộp 150.000 đồng án phí ly hôn thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền
tạm ứng án phí 300.000 đồng chị M đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí
Toà án số: 0001230 ngày 31/3/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị. Chị
M đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm. Chị M được nhận lại 150.000 đồng.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yều cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi
hành án dân sự.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Quảng Trị;
- VKSND khu vực 1 - Quảng Trị;
- THADS tỉnh Quảng Trị;
- Các đương sự;
- UBND xã Nam T;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
(đã ký)
Nguyễn Thanh Hoa
Tải về
Quyết định số 94/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 94/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 94/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 94/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất