Quyết định số 18/2024/QĐST-HNGĐ ngày 03/05/2024 của TAND huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 18/2024/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 18/2024/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 18/2024/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 18/2024/QĐST-HNGĐ ngày 03/05/2024 của TAND huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Mường Lát (TAND tỉnh Thanh Hóa) |
| Số hiệu: | 18/2024/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 03/05/2024 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Quyết định |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MƯỜNG LÁT, TỈNH THANH HÓA
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2
Điều 39, Điều 146, Điều 147, Điều 212, Điều 213, Điều 361; Điều 366; Điều 371
và Điều 372, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 147, Điều 148 và Điều 278 Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 68, Điều 69, Điều 71,
Điều 72, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 88 của Luật Hôn nhân và Gia
đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Điều 4, Điều 6, Điều 35, khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa
án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và Gia đình thụ lý số
22/2024/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 4 năm 2024 về việc: “Yêu cầu công nhận
thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung”, gồm những người tham gia tố
tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Anh Mai Xuân H, sinh năm 1969;
+ Chị Lê Thị L, sinh năm 1971;
Đều có địa chỉ tại: Khu 2, thị trấn Mường Lát, huyện Mường Lát, tỉnh
Thanh Hóa.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Không.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Mai Xuân H và chị Lê Thị L tự do tìm hiểu
yêu đương, không ai ép buộc ai, không bị ai ép buộc, anh chị tự nguyện đăng ký
kết hôn ngày 16/10/1991 tại UBND xã Thọ Minh, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh
Hóa. Sau khi kết hôn, anh chị chung sống hạnh phúc tại xã Thọ Minh, sau đó
anh chị chuyển đến sinh sống tại khu 2, thị trấn Mường Lát. Đến năm 2014 thì
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MƯỜNG LÁT
TỈNH THANH HÓA
Số: 18/2024/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Mường Lát, ngày 03 tháng 5 năm 2024
2
phát sinh mâu thuẫn, đã được hòa giải nhiều lần, nhưng đến khoảng cuối năm
2023 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn trầm trọng, vợ chồng anh chị đã sống ly
thân. Nguyên nhân chính là do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống,
không có tiếng nói chung trong hôn nhân, tình cảm vợ chồng bị rạn nứt không
có hạnh phúc. Khi mẫu thuẫn xảy ra, đã được hòa giải, nhưng cuộc sống vợ
chồng vẫn không cải thiện được, mà ngày càng trở nên trầm trọng, mục đích hôn
nhân không đạt được. Nay, xét thấy cuộc sống vợ chồng thực sự không còn hạnh
phúc, anh Mai Xuân H và chị Lê Thị L đề nghị Tòa án công nhận cho anh, chị
được thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Mai Xuân H và chị
Lê Thị L có với nhau 03 con chung, tên các cháu là Mai Thị H, sinh năm 1992,
cháu Mai Khánh H, sinh ngày 27/02/2003 và cháu Mai Xuân H1, sinh ngày
04/7/2006. Hiện tại, cháu Mai Thị H và cháu Mai Khánh H đã trưởng thành (đủ
18 tuổi); cháu Mai Xuân H1 đang phát triển bình thường về thể chất và trí lực và
cháu đang sống với bố. Quá trình giải quyết, cháu Mai Xuân H1 có bản bản ghi
nguyện vọng muốn được ở với bố. Nay ly hôn, anh, chị tự nguyện thỏa thuận và
đề nghị Tòa án công nhận, đó là: Giao cháu Mai Xuân H1, sinh ngày 04/7/2006
cho anh Mai Xuân H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến
khi cháu đủ 18 tuổi. Chị Lê Thị L có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai
được ngăn cấm cản trở.
Anh Mai Xuân H và chị Lê Thị L thỏa thuận và thống nhất, chị Lê Thị L
không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
[3] Về lệ phí việc dân sự: Anh Mai Xuân H và chị Lê Thị L chịu lệ phí
theo quy định.
[4] Về tài sản chung, công nợ chung: Không yêu cầu gì, nên không xét.
Xét thấy yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, sự thỏa thuận việc nuôi con
chung của anh Mai Xuân H và chị Lê Thị L là hoàn toàn tự nguyện, không vi
phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, nên cần chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Mai Xuân
H, sinh năm 1969 và chị Lê Thị L, sinh năm 1971. Quan hệ hôn nhân giữa anh
Mai Văn H và chị Lê Thị L chấm dứt kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực
pháp luật.
- Về con chung: Giao cháu Mai Xuân H1, sinh ngày 04/7/2006 cho anh
Mai Xuân H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu
3
đủ 18 tuổi; Chị Lê Thị L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai
được ngăm cấm, cản trở.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự không yêu cầu.
Vì quyền lợi mọi mặt của người con, anh Mai Xuân H và chị Lê Thị L
đều có quyền làm đơn đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp
dưỡng nuôi con chung khi cần thiết và có căn cứ của pháp luật.
- Về các vấn đề khác: Giấy chứng nhận kết hôn số 14, quyển số 11, ngày
16/10/1991 của UBND xã Thọ Minh, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa hết giá
trị pháp lý kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Mai Xuân H và chị Lê Thị L mỗi người phải
chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền lệ phí dân sự sơ thẩm về ly
hôn. Số tiền 300.000 đồng anh Mai Xuân H và chị Lê Thị L đã nộp (do chị Lê
Thị L ký nộp) tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số 0007259 ngày 08/4/2024 tại
Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mường Lát được chuyển thành lệ phí, anh
Mai Xuân H và chị Lê Thị L đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Phòng KTNV&THA – TAND tỉnh Thanh Hóa;
- Viện kiểm sát nhân dân huyện Mường Lát (02 bản);
- Phòng 9 - Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thanh Hóa;
- Chi cục THADS huyện Mường Lát, T. Thanh Hóa;
- UBND xã Thọ Minh, H. Thọ Xuân, T. Thanh Hoá;
- Người yêu cầu;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Nguyễn Tiến Dũng
4
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 15/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 15/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 15/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 15/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 14/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 14/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 14/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 14/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 13/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 13/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 13/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 13/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm