Quyết định số 18/2023/QĐST-HNGĐ ngày 17/01/2023 của TAND TP. Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh về tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 18/2023/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 18/2023/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 18/2023/QĐST-HNGĐ ngày 17/01/2023 của TAND TP. Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh về tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TP. Hạ Long (TAND tỉnh Quảng Ninh) |
| Số hiệu: | 18/2023/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 17/01/2023 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Xác định cha cho con Tuấn A- Khánh A |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H2
TỈNH QUẢNG NINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 18/2023/QĐST-HNGĐ
Hạ Long, ngày 17 tháng 01 năm 2023
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 4 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều
39; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 88, 89, 101, 102 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14
ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức
thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2023 về việc các
đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý
số: 406/2022/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2022 về việc “Tranh chấp về
xác định cha cho con”.
XÉT THẤY:
Thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành ngày
09 tháng 01 năm 2023 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện;
nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và
không trái đạo đức xã hội.
Căn cứ kết quả phân tích ADN ngày 28 tháng 8 năm 2022 của Công ty cổ
phần Dịch vụ phân tích di truyền (GENTIS) đối với mẫu ADN của Lưu Tuấn A
và Lưu Khánh A, kết luận: “Hai người trên có quan hệ huyết thống Cha – Con”
với xác suất W: 99.999995959480.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: chị Phạm Thảo Q – sinh ngày 07/9/1992;
Bị đơn: anh Lưu Tuấn A – sinh ngày 10/3/1989;
Cùng nơi cư trú: Tổ 6, khu 6, phường H1, thành phố H2, tỉnh Quảng Ninh.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Anh Nguyễn Văn T – sinh năm 1990;
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: thôn K, thị trấn N, huyện N1, tỉnh B.
+ Cháu Lưu Khánh A (tên dự kiến khai sinh) – sinh ngày 08/12/2016;
Đại diện theo pháp luật của cháu A: chị Phạm Thảo Q – sinh ngày

07/9/1992;
Cùng nơi cư trú: Tổ 6, khu 6, phường H1, thành phố H2, tỉnh Quảng Ninh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về xác định quan hệ cha con: chị Phạm Thảo Q và anh Lưu Tuấn A cùng
thống nhất xác định anh Lưu Tuấn A là cha đẻ của con do chị Q sinh ra có tên
dự kiến khai sinh là Lưu Khánh A – sinh ngày 08/12/2016. Chị Phạm Thảo Q và
anh Nguyễn Văn T cùng thống nhất xác định anh Nguyễn Văn T không phải là
cha đẻ của con do chị Q sinh ra có tên dự kiến khai sinh là Lưu Khánh A – sinh
ngày 08/12/2016.
(Việc thống nhất này phù hợp với Kết quả phân tích ADN số: KQ 2205080
ngày 28/8/2022 của Công ty cổ phần Dịch vụ phân tích di truyền (GENTIS)).
- Về án phí: chị Phạm Thảo Q và anh Lưu Tuấn A mỗi người phải chịu
75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Chị Phạm Thảo Q
được miễn án phí theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số:
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội. Anh Lưu Tuấn A còn phải chịu 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng)
án phí dân sự sơ thẩm
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành
án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật
Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- TAND tỉnh Quảng Ninh;
- VKSND TP H2;
- Chi cục THADS TP H2;
- UBND phường H1, TP H2;
- Lưu hồ sơ vụ án, VP.
THẨM PHÁN
Nguyễn Thu Hương
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm