Quyết định số 17/2023/DSST ngày 27/04/2023 của TAND huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 17/2023/DSST

Tên Quyết định: Quyết định số 17/2023/DSST ngày 27/04/2023 của TAND huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Bảo Lâm (TAND tỉnh Cao Bằng)
Số hiệu: 17/2023/DSST
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 27/04/2023
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Xét xử
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN B - LÂM ĐỒNG Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc
_____________________ ________________________
Bản án số: 17/2023/DS-ST
Ngày: 27 - 4 - 2023.
V/v tranh chấp: Hợp đồng dân sự
vay tài sản giữaLục SLâu L
với ông Tr, bà P.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
------------------
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B - TỈNH LÂM ĐỒNG
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Đức Trường
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Lê Thị Sáu
2. Ông Phạm Đức Minh
Thư phiên tòa: Ông Nguyễn Anh Vương - Thư Tòa án, Tòa án nhân dân
huyện B, tỉnh Lâm Đồng.
Ngày 27 tháng 4 m 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện B, tỉnh Lâm Đồng
xét xử thẩm công khai theo thủ tục thông thường vụ án dân sự thụ số
135/2022/TLST-DS ngày 10 tháng 10 m 2022 về việc Tranh chấp hợp đồng dân sự
vay tài sảntheo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 21/2023/QĐXXST-DS ngày 03
tháng 4 năm 2023 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Lục SLâu L, sinh m: 1965. Địa chỉ: Thôn 6, X, huyện
B, tỉnh Lâm Đồng. (có mặt).
Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Trần Thu T, sinh m: 1997
Lưu Thanh S, sinh m: 1999. Địa chỉ: Số 11A đường Trần Lê, Phường 4, Thành phố
Đ, tỉnh Lâm Đồng. (có mặt).
* Bị đơn:
1. Ông Trương Công Tr, sinh năm: 1960. HKTT: Số 45/51 Đường 1/5, Phường
Y, Thành phố Z, tỉnh Lâm Đồng.
2. Bà Hoàng Thị P, sinh năm: 1967. HKTT: Số 45/8/21B Đường 1/5, Phường Y,
Thành phố Z, tỉnh L Đồng. Địa chỉ tạm trú: Thôn 1, xã M, huyện B, tỉnh Lâm Đồng.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Trương Công Tr Hoàng Thị P: Ông
Văn K, sinh năm: 1956. Địa chỉ: Số 233/65 đường Bùi Thị Xuân, Phường 1, Thành
phố Z, tỉnh Lâm Đồng. ( đơn đề nghị xét xử vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN
2
Tại đơn khởi kiện đề ngày 13 tháng 7 năm 2022 trong quá trình xét xử,
nguyên đơn Lục SLâu L người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Trần
Thu T và bà Lưu Thanh S trình bày:
Do quen biết và cần tiền để sản xuất kinh doanh trà tươi tại Thôn 1, M, huyện
B, tỉnh Lâm Đồng nên ông Tr, bà P đã nhiều lần mượn tiền của Lục SLâu L. Tính
đến ngày 14/9/2021 bà P và ông Tr còn nợ của bà Lục SLâu L số tiền 880.000.000đ, hai
bên lập Hợp đồng cho hai vợ chồng mượn tiền P thỏa thuận trả gốc
không tính lãi suất. Nhưng sau đó ông Tr, bà P đã trả được số tiền 300.000.000đ, số tiền
còn lại 580.000.000đ mặc Lục SLâu L đã nhiều lần liên hệ nhưng ông Tr, bà P
né tránh không trả số tiền còn nợ.
vậy, Lục SLâu L khởi kiện yêu cầu ông Tr, P phải trả số tiền còn nợ
580.000.000đ và không yêu cầu tính lãi suất.
Bị đơn ông Trương Công Tr - người đại diện theo ủy quyền ông n K
trình bày:
Ông Tr P chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 1992, không đăng
ký kết hôn. Do mâu thuẫn nên từ năm 2012 ông Tr và bà P đã sống ly thân với nhau đến
nay, mỗi người ở một nơi, mạnh ai nấy sống, không ai còn quan tâm đến ai. Vì vậy bà P
vay mượn tiền của Lục SLâu L hay không sử dụng vào mục đích tông Tr
hoàn toàn không biết và không có trách nhiệm trả nợ với bà P.
Bị đơn bà Hoàng Thị P- người đại diện theo ủy quyền là ông Lê Văn K trình bày:
Vào m 2021 P vay tiền của Lục SLâu L nhiều lần. nh đến ngày
14/9/2021 P còn nợ của Lục SLâu L số tiền tổng cộng cả gốc lãi
880.000.000đ, hai bên lập Hợp đồng mượn tiền. Sau đó một thời gian thì P trả
được số tiền 300.000.000đ, số tiền còn lại là 550.000.000đ P xác định có trách nhiệm
trả cho bà Lục SLâu L số tiền còn nợ nói trên là 550.000.000đ.
Tòa án đã tiến hành hòa giải nhưng không thành.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa,
căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Lục SLâu L đơn khởi kiện đề nghị Tòa án nhân dân huyện
B, tỉnh Lâm Đồng giải quyết về việc Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sảnvới
Hoàng Thị P và ông Trương Công Tr. Theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản
1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm
quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện B, tỉnh Lâm Đồng.
Tại phiên tòa hôm nay, người đại diện theo y quyền của bị đơn ông Văn K
vắng mặt nhưng có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Vì vậy, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành
xét xử vắng mặt các đương sự phù hợp với quy định tại Điều 227, Điều 228 của Bộ
luật tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung:
3
Vào năm 2021 bà P có vay tiền của bà Lục SLâu L nhiều lần. Đến ngày
14/9/2021 hai bên đối chiếu công nợ thì P còn nợ của Lục SLâu L số tiền tổng
cộng 880.000.000đ, hai bên lập Hợp đồng mượn tiền. Sau đó một thời gian thì
P trả được số tiền 300.000.000đ, số tiền còn lại 580.000.000đ P không trả nữa
nên hai bên đã xảy ra tranh chấp.
Căn cứ vào các i liệu chứng cứ trong hồ sơ, lời trình y của đương sự thì
thấy rằng: Việc Lục SLâu L P giao dịch dân sự với nhau bằng việc cho vay
tiền thật. Quá trình giao dịch, hai bên đã thể hiện bằng giấy tcụ thể. P thừa
nhận còn nợ của Lục SLâu L số tiền 550.000.000đ và xác định trách nhiệm trả
nợ của P. Còn ông Tr thì không đồng ý trả nợ cùng P cho rằng ông Tr
P đã sống ly thân với nhau từ năm 2012 cho đến nay, không ai còn quan tâm đến ai nên
việc P có vay tiền của Lục SLâu L hay không thì ông Tr không biết. Mặt khác,
theo hợp đồng mượn tiền lập ngày 14/9/2021 thì chỉ Lục SLâu L P đứng ra
giao dịch tên chứ không ý kiến xác nhận nào của ông Tr vsố tiền ntrên.
vậy, bà Lục SLâu L yêu cầu ông Tr và bà P cùng có trách nhiệm trả nợ cho bà Lục SLâu
L không có căn cứ.
- Về số tiền còn nợ, theo P trình bày thì bà P đã xác nhận có nợ tổng số tiền
880.000.000đ, sau đó đã trả được tổng số tiền 300.000.000đ nên số tiền còn nphải
là 580.000.000đ chứ không phải là 550.000.000đ như ông Lê Văn K trình bày trong bản
tự khai ngày 19/10/2022.
- Về lãi suất: Quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa hôm nay, nguyên
đơn không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Từ những phân tích nhận định trên, Hội đồng xét xử chấp nhận một phần yêu cầu
khởi kiện của Lục SLâu L đối với ông Tr, P; Buộc bà P phải trách nhiệm trả
cho bà Lục SLâu L số tiền gốc còn nợ là 580.000.000đ.
[3] Về án phí: Vkiện giá ngạch, P phải chịu tiền án phí dân sự thẩm
theo quy định của pháp luật 27.200.000đ.
Lục SLâu L không phải chịu tiền án phí dân sự thẩm theo quy định của
pháp luật.
các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,
Điều 147, Điều 227, Điều 228 và Điều 266 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Áp dụng Điều 463, Điều 468 của Bộ luật dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về Mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng
án phí và lệ phí Tòa án. Xử:
1/ Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của bà Lục SLâu L đối với ông Trương
Công Tr, bà Hoàng Thị P về việc “Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản”.
4
Buộc bà Hoàng Thị P phải trách nhiệm trả cho bà Lục SLâu L số tiền
580.000.000đ (m trăm tám mươi triệu đồng).
Kể từ ngày đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi
thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải
thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự.
2/ Về án phí:
Buộc Hoàng ThP phải chịu 27.200.000đ (Hai mươi bảy triệu hai trăm ngàn
đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Bà Lục SLâu L không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. Bà Lục SLâu L được
nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp 13.600.000đ (Mười ba triệu sáu trăm ngàn
đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009569 ngày 10 tháng 10 m
2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Lâm Đồng.
3/ Về quyền kháng cáo: Đương sự quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn
15 ngày kể từ ngày tuyên án (27/4/2023), đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không
mặt khi tuyên án do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận
được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân
sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân
sự./.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- VKSND huyện B; Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Đã ký
Nguyễn Đức Trường
5
Tải về
Quyết định số 17/2023/DSST Quyết định số 17/2023/DSST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất