Quyết định số 165/2025/QĐST-HNGĐ ngày 31/12/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 165/2025/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 165/2025/QĐST-HNGĐ ngày 31/12/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 4 - Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
Số hiệu: 165/2025/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 31/12/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Quyết định CNTTLH số 165/2025/QĐST-HNGĐ ngày 31/12/2025 giữa Lê Thị L-Nguyễn Xuân S
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - THANH HÓA
Số: 165/2025/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ H
ỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thanh Hóa, ngày 31 tháng 12 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - THANH HÓA
Căn cvào c Điều 212, 213 khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân
sự;
Căn cứ vào Điều 55; 81; 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 m 2016
của y ban Thường vQuốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ việc dân sự thẩm thụ số 309/2025/TLST-
HNGĐ
ngày 19 tháng 12 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
và nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Lê Thị L, sinh năm 1999.
Địa chỉ: Thôn C, xã E, tỉnh Đắk Lắk.
Căn cước công dân: 066199017063
2. Anh Nguyễn Xuân S, sinh năm 1996.
Địa chỉ: Thôn P, xã H, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cước công dân: 038096000512
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về quan hệ hôn nhân: Chị Thị L và anh Nguyễn Xuân S kết hôn trên
sở tự nguyện, đăng kết hôn tại UBND H, tỉnh Thanh Hóa theo giấy
chứng nhận kết hôn số 05 ngày 17 tháng 02 năm 2017, như vậy hôn nhân hợp
pháp. Qúa trình chung sống, vợ chồng không hạnh phúc luôn xảy ra mâu
thuẫn, nguyên nhân là do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống, vợ chồng
sống ly thân từ năm 2018 cho đến nay. Do mâu thuẫn ngày ng trầm trọng, t
thấy tình cảm vợ chồng không còn nên chị L và anh S đề nghị Tòa án công nhận
thuận tình ly hôn. Việc thuận tình ly hôn của chị L anh S hoàn toàn tự
nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 của luật Hôn nhân gia đình năm
2014 nên được công nhận.
[2]. Về con chung: Chị Thị L và anh Nguyễn Xuân S 01 con chung,
cháu tên Nguyễn Mạnh H, sinh ngày 02/8/2017. Anh S chị L thỏa thuận,
chị L trực tiếp nuôi cháu Mạnh H; anh S không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Việc thỏa thuận về việc nuôi con của chị L và anh S phù hợp với nguyện vọng của
2
cháu H và phù hợp với quy định tại c Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình
m 2014, cần công nhận sự thỏa thuận này.
[3]. Về tài sản và nchung: Chị Lê Thị L và anh Nguyễn Xuân S đều không
yêu cầu Tòa án giải quyết, nên miễn xét.
[4]. Về lphí Tòa án: Chị Thị L anh Nguyễn Xuân S thỏa thuận, chị L
chịu toàn bộ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm, cần công nhận sự thỏa thuận này.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Thị L
anh Nguyễn Xuân S.
- Về con chung: Chị Lê Thị L và anh Nguyễn Xuân S có 01 con chung, cháu
tên là Nguyễn Mạnh H, sinh ngày 02/8/2017. Anh S chị L thỏa thuận, chị L
trực tiếp nuôi cháu Mạnh H, anh S không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh S
quyền, nghĩa vụ thăm nom con kng ai được cản trở, nhưng không được
lạm dụng việc thăm nom con đcản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông
nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của chị L.
- Về tài sn nợ chung: Chị Thị L và anh Nguyễn Xuân S đều không
yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Công nhận sự thỏa thuận giữa chị Thị L anh Nguyễn
Xuân S về việc chị L chịu toàn bộ tiền lệ phí dân sự thẩm là 300.000đ (Ba trăm
nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ng lệ phí dân sự thẩm 300.000đ
(Ba trăm nghìn đồng) chị L đã nộp theo biên lai thu hiệu BLTU/25E, số
0004209 ngày 19 tháng 12 năm 2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa. Chị
L đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân stngười được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a 9 Luật Thi
hành án; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi
hành án dân sự.
Nơi nhận: THẨM PHÁN
- Các đương sự;
- VKSND khu vực 4 - Thanh Hóa;
- Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn;
- Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa;
- Lưu hồ sơ việc dân sự. Lê Văn Hồng
Tải về
Quyết định số 165/2025/QĐST-HNGĐ Quyết định số 165/2025/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 165/2025/QĐST-HNGĐ Quyết định số 165/2025/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất