Quyết định số 159/2020/QĐST-HNGĐ ngày 17/06/2020 của TAND TP. Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang về tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 159/2020/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 159/2020/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 159/2020/QĐST-HNGĐ ngày 17/06/2020 của TAND TP. Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang về tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TP. Tuyên Quang (TAND tỉnh Tuyên Quang) |
| Số hiệu: | 159/2020/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 17/06/2020 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Chị Ma Thị T và anh Hoàng Văn H tự chia tài sản sau khi ly hôn |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THNH PHỐ TUYÊN QUANG
TỈNH TUYÊN QUANG
Số: 159/2020/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TP. Tuyên Quang, ngày 17 tháng 6 năm 2020
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ
Quốc hội khoá 14, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án
phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2020, về việc các
đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ
lý số: 143/2020/TLST-HNGĐ, ngày 28 tháng 5 năm 2020, về việc “Chia tài sản sau
khi ly hôn”.
XÐt thÊy:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải tHnh về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự
không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Ma Thị T, sinh năm 1969;
Địa chỉ: Số nhà xx, tổ x (tổ x cũ), phường Tân H, tHnh phố Tuyên Quang,
tỉnh Tuyên Quang.
Tạm trú: Số nhà xx, đường H, tổ xx, phường PT, thành phố Tuyên Quang,
tỉnh Tuyên Quang.
Bị đơn: Anh Hoàng Văn H, sinh năm 1966;
Địa chỉ: Số nhà xx, tổ x (tổ x cũ), phường TH, thành phố TQ, tỉnh Tuyên
Quang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ghi nhận anh Hoàng Văn H được quyền sử dụng toàn bộ diện tích 400 m2 đất
ở tại nông thôn và diện tích 113,2 m2 đất trồng cây lâu năm ở thửa đất số 198, tờ bản
đồ số 44 đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số A I 1486xx, ngày
24/01/2007 vào Sổ cấp Giấy CNQSD đất H 036xx/YL của UBND thị xã TQ (nay là
thành phố TQ), tỉnh Tuyên Quang, mang tên Hoàng Văn H, Ma Thị T và anh Hoàng
Văn H được quyền sở hữu và sử dụng toàn bộ nhà ở, xưởng gỗ của chị Ma Thị T và anh
2
Hoàng Văn H - Địa chỉ nhà ở, xưởng gỗ và đất đai ở tổ x (tổ x cũ), phường TH, thành
phố TQ, tỉnh Tuyên Quang.
- Anh Hoàng Văn H có trách nhiệm trả tiền chia tài sản cho chị Ma Thị T tổng
số tiền là 370.000.000 đồng (Ba trăm bẩy mươi triệu đồng), hạn trả vào ngày 25 tháng
6 năm 2020.
Khoản tiền phải trả trên, kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và kể từ
ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án
xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án
theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ
trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Về án phí: + Anh Hoàng Văn H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch
là 9.250.000 đồng (Chín triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng).
+ Chị Ma Thị T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho chị Ma
Thị T toàn bộ số tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp là 9.750.000 đồng (Chín triệu bẩy
trăm năm mươi nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số
0000416 ngày 28 tháng 5 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố TQ, tỉnh
Tuyên Quang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án d©n sự có quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7
a
và 9 Luật thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi
hành án dân sự.
Nơi nhận: THẨM PHÁN
- TAND tỉnh Tuyªn Quang;
- VKSND TP. TQ (02 bản);
- Chi côc THADS TP. TQ (để TH);
- Các đương sự (để thi hành);
- Lưu hồ sơ vụ án;
- Lưu TAND TP. TQ.
Trần Anh Tuấn
3
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm