Quyết định số 145/2017/QĐST-HNGĐ ngày 03/11/2017 của TAND huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 145/2017/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 145/2017/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 145/2017/QĐST-HNGĐ ngày 03/11/2017 của TAND huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Nghĩa Hưng (TAND tỉnh Nam Định) |
| Số hiệu: | 145/2017/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 03/11/2017 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Anh Nguyễn Quang N xin ly hôn chị Trần Thị H |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N
TỈNH NAM ĐỊNH
Số: 145/2017/ QĐST - HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
N, ngày 03 tháng 11 năm 2017.
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 125/2017/TLST/HNGĐ ngày 06 tháng
10 năm 2017, giữa:
* Nguyên đơn: Anh Nguyễn Quang N – Sinh năm: 1984;
Địa chỉ: Phố P 3, phường T, TP. T, tỉnh Thanh Hóa.
* Bị đơn: Chị Trần Thị H – Sinh năm: 1989;
Địa chỉ: Đội 1 HTX N, xã N, huyện N, tỉnh Nam Định.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81; 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản nghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
26 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2017 là
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã
hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Quang N – Sinh năm:
1984; địa chỉ: Phố P 3, phường T, TP. T, tỉnh Thanh Hóa và chị Trần Thị H – sinh
năm: 1989; địa chỉ: Đội 1 HTX N, xã N, huyện N, tỉnh Nam Định.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Quang N và chị Trần Thị H đều tự
nguyện thỏa thuận xin được thuận tình ly hôn.

2
- Về con chung: Anh Nguyễn Quang N và chị Trần Thị H đều thống nhất vợ
chồng có một con chung là cháu Trần Bảo V, sinh ngày 19/8/2014 (hiện cháu V
đang do chị H trực tiếp nuôi dưỡng). Vợ chồng ly hôn anh N chị H thống nhất thỏa
thuận giải quyết con chung cụ thể như sau: Chị Trần Thị H trực tiếp nuôi cháu Trần
Bảo V, anh N không phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị H. Không
bên nào được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con
chung.
- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Quang N và chị Trần Thị H đều thống nhất
vợ chồng không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Nguyễn Quang N và chị Trần Thị H đều
thỏa thuận anh N nộp toàn bộ. Anh Nguyễn Quang N phải nộp án phí dân sự sơ
thẩm là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm
anh N đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số: BB/2012/06033 ngày 06/10/2017 tại
Chi cục thi hành án dân sự huyện N (anh Nguyễn Quang N đã nộp đủ án phí dân sự
sơ thẩm); Hoàn trả anh N số tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật Ny sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người phải thi hành án có quyền tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều
30 Luật thi hành dân sự.
THẨM PHÁN
Nơi nhận:
- Toà án nhân dân tỉnh;
- VKSND huyện N;
- UBND xã N; (Đã ký)
- Các đương sự;
- Lưu HS.
Phạm Hùng Phƣơng
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 15/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 15/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm