Quyết định số 128/2022/DSST ngày 30/08/2022 của TAND huyện Chương Mỹ, TP. Hà Nội về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 128/2022/DSST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 128/2022/DSST
| Tên Quyết định: | Quyết định số 128/2022/DSST ngày 30/08/2022 của TAND huyện Chương Mỹ, TP. Hà Nội về tranh chấp hợp đồng tín dụng |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Chương Mỹ (TAND TP. Hà Nội) |
| Số hiệu: | 128/2022/DSST |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 30/08/2022 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | tranh chấp hợp đồng tín dụng |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƯƠNG MỸ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 128/2022/QĐST - DS
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Chương Mỹ, ngày 30 tháng 8 năm 2022
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 1, 2 Điều 212, Điều 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân
sự năm 2015;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2022 về việc các
đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý
số 102/2022/TLST – DS ngày 23 tháng 6 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự
không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP QT Việt Nam (VIB)
Địa chỉ: Tầng 1 (tầng trệt) và tầng 2, Tòa nhà SailingTower, Số 111A
Pasteur, phường Viết Q, quận 1, HCM. Đại diện theo pháp luật: ông Hàn Ngọc V,
chức vụ: Tổng giám đốc. Đại diện theo ủy quyền: ông Trần Thành C, chức vụ:
Giám đốc THN trực tiếp và xử lý nợ TTQLNNHBL –VIB. Đại diện tham gia tố
tụng: bà Vũ Thị Kiều O, ông Lê Xuân Hoàng D, chức vụ: Cán bộ Ngân hàng.
- B đơn: Bà Bùi Thu T, sinh năm 1974
Trú tại: thôn LX, xã LĐ, huyện CM, HN.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
Anh Bùi Viết Q, sinh năm1987
Trú tại: thôn LX, xã LĐ, huyện CM, HN.
Anh Bùi Viết Q ủy quyền cho bà Bùi Thu T theo Giấy ủy quyền ngày
22/8/2022.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2
2.1. Về số nợ và trách nhiệm trả nợ của bà Bùi Thu T theo Hợp đồng tín
dụng số 8148500.20 ký kết ngày 21/5/2020 và Thẻ tín dụng QT phát hành ngày
30/5/2022:
Bà Bùi Thu T xác nhận còn nợ và có trách nhiệm trả nợ Ngân hàng TMCP
QT Việt Nam tổng số tiền tạm tính đến ngày 22/8/2022 là: 609.869.264 đồng
(Bằng chữ: Sáu trăm linh chín triệu tám trăm sáu mươi chín nghìn hai trăm sáu
mươi tư đồng), trong đó:
+ Nợ gốc: 415.535.523 đồng (Bằng chữ: Bốn trăm mười năm triệu năm
trăm ba mươi lăm nghìn năm trăm hai mươi ba đồng);
+ Nợ lãi trong hạn: 53.901.477 đồng (Năm mươi ba triệu chín trăm linh một
nghìn bốn trăm bảy mươi bảy đồng);
+ Nợ lãi quá hạn: 65.503.671 đồng (Sáu mươi năm triệu năm trăm linh ba
nghìn sáu trăm bảy mươi mốt đồng);
+ Nợ phí của thẻ tín dụng: 74.928.593 đồng (Bảy mươi bốn triệu chín trăm
hai mươi tám nghìn năm trăm chín mươi ba đồng).
Kể từ ngày 23/8/2022 bà T còn phải chịu lãi suất phát sinh theo mức lãi suất
thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng (có tài sản bảo đảm) và Thẻ tín dụng QT cho đến
khi thanh toán xong khoản nợ.
2.2. Về tài sản thế chấp và xử lý tài sản thế chấp:
Trường hợp bà Bùi Thu T không trả nợ hoc trả nợ không đầy đủ thì VIB có
quyền yêu cầu cơ quan thi hành án tiến hành kê biên, phát mại tài sản bảo để thu
hồi toàn bộ khoản nợ, tài sản bảo đảm là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với
đất tại thửa đất số: 102, tờ bản đồ số: 05, địa chỉ: Thôn LX, xã LĐ, huyện CM,
thành phố HN theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: AO 887455, số vào sổ
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 02018 do UBND huyện CM, thành phố
HN cấp ngày 06/8/2009 đứng tên bà Bùi Thu T và toàn bộ vật phụ, trang thiết bị
kèm theo và phần giá trị công trình, diện tích cải tạo, đầu tư xây dựng thêm gắn
liền với diện tích nhà đất đã thế chấp để thu hồi nợ vay cho VIB. Bất kỳ sự thay
đổi, sửa chữa, nâng cấp nào của bà T đối với tài sản thế chấp làm tăng giá trị thực
tế của tài sản thế chấp sẽ được coi là bộ phận không thể tách rời thuộc tài sản thế
chấp để thu hồi nợ vay cho VIB (Chi tiết xem Hợp đồng thế chấp số công chứng:
01940.20, Quyển số: 05 TP/CC-SCC/HĐGD do văn phòng công chứng VX, thành
phố HN công chứng ngày 20/5/2020). Tài sản được đăng ký bảo đảm tại Văn
phòng đăng ký đất đai HN – Chi nhánh huyện CM vào ngày 20/5/2020 theo đúng
quy định pháp luật.
3
Trường hợp sau khi phát mại tài sản bảo đảm không đủ nghĩa vụ trả nợ thì bà
Bùi Thu T vẫn phải có nghĩa vụ thanh toán số nợ gốc, lãi còn lại cho Ngân hàng
đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.
2.3. Về án phí: Bà Bùi Thu T tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm
là 14.197.385 đồng.
Hoàn trả Ngân hàng TMCP QT Việt Nam số tiền tạm ứng án phí đã nộp là
13.430.000 đồng (Mười ba triệu bốn trăm ba mươi nghìn đồng) theo Biên lai thu
tiền tạm ứng án phí số AA/2020/0076022 ngày 22/6/2022 của Chi cục Thi hành án
dân sự huyện CM.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a, 7b và 9 Luật thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi
hành án dân sự.
Nơi nhận
- TAND TP. HN;
- VKSND huyện CM;
- CC. THADS huyện CM;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Nguyễn Việt Dũng
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm