Quyết định số 125/2026/QĐST-HNGĐ ngày 24/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 125/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 125/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 125/2026/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 125/2026/QĐST-HNGĐ ngày 24/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 7 - Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình |
| Số hiệu: | 125/2026/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 24/03/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Ly hôn H-T |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 – NINH BÌNH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 125/2026/QĐST-HNGĐ
Ninh Bình, ngày 24 tháng 3 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 72/2026/TLST-
HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2026 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị H, sinh ngày: 21-02-1987; căn cước công dân
số: 036187002616; nơi đăng ký thường trú và cư trú: Số nhà D đường G, phường
T, tỉnh Ninh Bình.
- Bị đơn: Anh Lục Xuân T, sinh ngày 26-4-1983; căn cước công dân số:
036083007555; nơi đăng ký thường trú: Số nhà D đường G, phường T, tỉnh Ninh
Bình; nơi cư trú: Số B đường P, phường N, tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ Điều 147, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia
đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16
tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2026 là
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức
xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và anh Lục Xuân T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2
- Về con chung: Chị Trần Thị H và anh Lục Xuân T có 03 con chung là Lục
Yến N, (giới tính: nữ), sinh ngày 31-7-2011, Lục Thành N1, (giới tính: nam), sinh
ngày 30-9-2012 và Lục Thanh T1, (giới tính: nữ), sinh ngày 28-7-2015.
Giao 03 con Lục Yến N, (giới tính: nữ), sinh ngày 31-7-2011, Lục Thành
N1, (giới tính: nam), sinh ngày 30-9-2012 và Lục Thanh T1, (giới tính: nữ), sinh
ngày 28-7-2015 cho chị Trần Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng,
giáo dục.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Lục Xuân T không phải cấp dưỡng nuôi con
chung.
Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà
không ai được cản trở.
Người không trực tiếp nuôi con chung có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con
được sống chung với người trực tiếp nuôi con, không được lạm dụng việc thăm
nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc giáo
dục, nuôi dưỡng con của người trực tiếp nuôi con chung.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Trần Thị H và anh Lục
Xuân T tự thỏa thuận và không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Trần Thị H tự nguyện nộp 150.000 (một trăm
năm mươi nghìn) đồng. Đối trừ khoản tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn)
đồng đã nộp tại biên lai số 0000828 ngày 26-02-2026 của Thi hành án dân sự tỉnh
Ninh Bình. Trả lại cho chị Trần Thị H số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn)
đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trong trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật thi hành án dân sự thì chị Trần Thị H và anh Lục Xuân T có quyền thỏa thuận
thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự guyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi
hành án theo quy định tại các Điều 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi
hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKS ND khu vực 7 – Ninh Bình;
- UBND phường Nam Định (ĐKKH
số 86 ngày 03-12-2010);
- Hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Bùi Thị Nhung
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 15/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 14/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 14/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 14/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 14/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 14/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 14/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 14/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 13/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 13/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 13/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 13/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 13/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 13/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 13/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 13/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 13/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 13/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 13/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 10/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm