Quyết định số 1186/2022/QĐST-HNGĐ ngày 27/06/2022 của TAND TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 1186/2022/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 1186/2022/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 1186/2022/QĐST-HNGĐ ngày 27/06/2022 của TAND TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TP. Biên Hòa (TAND tỉnh Đồng Nai) |
| Số hiệu: | 1186/2022/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 27/06/2022 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Thuận tình ly hôn |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BIÊN HÒA
TỈNH ĐỒNG NAI
Số: 1186/2022/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Biên Hòa, ngày 27 tháng 6 năm 2022
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia
đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án
phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 1617/2022/TLST-VHNGĐ ngày
07 tháng 6 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi
con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Nguyễn Văn H, sinh năm: 1987;
Địa chỉ: thôn S, xã S, huyện L, tỉnh Quảng Trị.
2. Bà Phạm Hồ Nhật L, sinh năm: 1993
Địa chỉ: 334/18/37, khu phố 1, phường D, thành phố H, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1]. Về quan hệ hôn nhân: ông Nguyễn Văn H và bà Phạm Hồ Nhật L xác định
tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn đoàn tụ nên thống nhất thuận tình ly
hôn để trả tự do cho nhau.
[2]. Về con chung: giữa ông Nguyễn Văn H và bà Phạm Hồ Nhật L có 02 con
chung là các cháu Nguyễn Phạm Tuệ A, sinh ngày: 10/3/2017 và Nguyễn Phạm Tuệ
Nh, sinh ngày: 25/10/2018. Ông H, bà L thống nhất thỏa thuận bà L sẽ là người trực tiếp
chăm sóc, nuôi dưỡng cả 02 cháu sau khi ly hôn và ông H sẽ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi
con chung cho mỗi cháu mỗi tháng là 4.000.000đ (bốn triệu đồng) kể từ ngày Quyết
định ly hôn có hiệu lực pháp luật cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi và có khả năng lao
động.
2
[3]. Về tài sản chung: ông Nguyễn Văn H và bà Phạm Hồ Nhật L tự thỏa thuận
nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
[4]. Về nợ chung: ông Nguyễn Văn H và bà Phạm Hồ Nhật L xác định là không
có nên cũng không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
[5]. Về lệ phí Tòa án: ông Nguyễn Văn H và bà Phạm Hồ Nhật L tự nguyện nộp
theo đúng quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,
không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: ông Nguyễn Văn H và bà Phạm Hồ Nhật L thuận tình
ly hôn.
1.2. Về con chung: giao 02 cháu Nguyễn Phạm Tuệ A, sinh ngày: 10/3/2017 và
Nguyễn Phạm Tuệ Nh, sinh ngày: 25/10/2018 cho bà Phạm Hồ Nhật L trực tiếp chăm
sóc, nuôi dưỡng sau khi ly hôn. Ông Nguyễn Văn H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con
chung cho mỗi cháu mỗi tháng là 4.000.000đ (bốn triệu đồng) kể từ ngày Quyết định ly
hôn có hiệu lực pháp luật cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định
thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai
được cản trở người đó thực hiện quyền này.
Kể từ ngày Quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu
cầu thi hành án của bà Phạm Hồ Nhật L cho đến khi thi hành án xong khoản tiền cấp
dưỡng nuôi con chung, hàng tháng ông Nguyễn Văn H còn phải chịu khoản tiền lãi của
số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân
sự.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế
thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi
hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
1.3. Về tài sản chung: ông Nguyễn Văn H và bà Phạm Hồ Nhật L tự thỏa thuận
nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
1.4. Về nợ chung: ông Nguyễn Văn H và bà Phạm Hồ Nhật L xác định là không
có nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: ông Nguyễn Văn H và bà Phạm Hồ Nhật L tự nguyện nộp
mỗi người 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) (đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng
3
án phí, lệ phí Tòa án số: 2963 ngày 26 tháng 5 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự
thành phố Biên Hòa).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND TP. Biên Hòa;
- Chi cục THADS TP. Biên Hòa;
- TAND tỉnh Đồng Nai;
- UBND nơi cấp giấy ĐKKH;
- Lưu Hồ sơ, Văn phòng.
Thẩm phán
Nguyễn Thành Tân
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 17/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 17/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 16/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 16/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 15/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 15/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 15/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm