Quyết định số 116/2023/QĐST-HNGĐ ngày 21/04/2023 của TAND huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 116/2023/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 116/2023/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 116/2023/QĐST-HNGĐ ngày 21/04/2023 của TAND huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Mai Sơn (TAND tỉnh Sơn La) |
| Số hiệu: | 116/2023/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 21/04/2023 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | yêu cầu công nhận thuận tình |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MAI SƠN
TỈNH SƠN LA
Số: 116/2023/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Mai Sơn, ngày 21 tháng 04 năm 2023
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN TẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ TẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA
Căn cứ
vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
năm 2015;
Căn cứ
vào Điều 55; Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức T, miễn, giảm, T, nộp, quản lý và sử dụng án
phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 116/2023/TLST-HNGĐ ngày
30 tháng 03 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận Tận tình ly hôn gồm những người
tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1997. NĐKHKTT; Ph Th, xã D, L, huyện Triệu
Sơn, tỉnh Thanh Hóa. Nơi ở: Tiểu khu a, xã C, N, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
- Anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1991. NĐKHKTT; Ph, T, xã D, L, huyện Triệu
Sơn, tỉnh Thanh Hóa. Nơi ở: Tiểu khu 1, xã Cò Nòi, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn L kết hôn trên cơ sở
tự nguyện từ năm 2015 do hai bên tự do tìm hiểu, không ai bị ép buộc khi cả hai đã
đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật. Anh chị có đăng ký kết hôn tại
UBND xã Dân Lý, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa vào ngày 16/11/2015.
Sau khi kết hôn, anh chị chung sống hòa Tận hạnh phúc đến năm 2022 thì sảy
ra mâu Tẫn. Anh chị cho rằng nguyên nhân mâu Tẫn do anh chị tính cách không hợp
nhau, thường xuyên sảy ra mâu Tẫn, nghi ngờ tình cảm của nhau. Mặc dù anh chị
đã được hai bên gia đình hòa giải khuyên bảo nhưng không thành. Đến tháng
10/2022 anh chị đã sống ly thân. Nay anh chị đều xác nhận tình cảm vợ chồng không
còn, cuộc sống chung không thể thực hiện được, mục đích hôn nhân không đạt được
nên thống nhất Tận tình ly hôn giữa hai bên. Tại phiên hòa giải, chị T, anh L vẫn giữ
nguyên yêu cầu ly hôn. Xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn nên căn cứ Điều
55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu công nhận Tận tình
ly hôn của chị T và anh L.
[2] Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn L có 02 con chung;
Thống nhất thỏa Tận; Sau khi ly hôn chị T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc
và giáo dục cháu Nguyễn Kiều My, sinh ngày 14/06/2021 cho đến khi cháu My
trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh Nguyễn Văn L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và
giáo dục cháu Nguyễn Duy Khoa, sinh ngày 17/10/2016 cho đến khi cháu Khoa
trưởng thành (đủ 18 tuổi). Chị T, anh L không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng
nhau. Thỏa Tận về trách nhiệm nuôi dưỡng con chung của hai anh chị là tự nguyện,
đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con chung chưa thành niên, phù hợp với điều
kiện của hai bên nên cần chấp nhận.
[3] Về tài sản chung và nợ chung vợ chồng: Không có.
[4] Về lệ phí Tòa án: Chị L tự nguyện nhận chịu nộp toàn bộ lệ phí tòa án là
300.000 đồng.
Xét thấy: Việc Tận tình ly hôn và thỏa Tận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 04 năm 2023
là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo
đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả Tận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận Tận tình ly hôn và sự thoả Tận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn L nhất trí
Tận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn L có 02 con chung;
Thống nhất thỏa Tận; Sau khi ly hôn chị T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc
và giáo dục cháu Nguyễn Kiều My, sinh ngày 14/06/2021 cho đến khi cháu My
trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh Nguyễn Văn L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và
giáo dục cháu Nguyễn Duy Khoa, sinh ngày 17/10/2016 cho đến khi cháu Khoa
trưởng thành (đủ 18 tuổi). Chị T, anh L không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng
nhau.
Sau khi ly hôn, chị T, anh L được quyền thăm nom con mà mình không trực
tiếp nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật, không ai được quyền cản trở chị T, anh
L thực hiện quyền này theo quy định của Điều 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
- Về các vấn đề khác: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị T nhận chịu toàn bộ lệ phí yêu cầu công
nhận Tận tình ly hôn là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, được khấu trừ vào số tiền
tạm ứng án phí 300.000VNĐ đã nộp theo Biên lai T Tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án
số: AA/2021/0003119 ngày 30 tháng 03 năm 2023 tại Chi cục thi hành án Dân sự
huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự
thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa Tận thi hành
án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy
định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện
theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Viện kiểm sát nhân dân huyện Mai Sơn;
- UBND xã Dân Lý, huyện Triệu Sơn, tỉnh
Thanh Hóa;
- Tòa án nhân dân tỉnh sơn la;
- Các đương sự:
- Lưu: Hồ sơ việc dân sự.
THẨM PHÁN
Tráng A Tếnh
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 04/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 02/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm