Quyết định số 103/2021/QĐST-HNGĐ ngày 16/07/2021 của TAND Q. Liên Chiểu, TP. Đà Nẵng về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 103/2021/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 103/2021/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 103/2021/QĐST-HNGĐ ngày 16/07/2021 của TAND Q. Liên Chiểu, TP. Đà Nẵng về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND Q. Liên Chiểu (TAND TP. Đà Nẵng) |
| Số hiệu: | 103/2021/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 16/07/2021 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | TTLH |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QUẬN LIÊN CHIỂU-TP ĐÀ NẴNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 103/2021/QĐST-HNGĐ Liên Chiểu, ngày 16 tháng 7 năm 2021
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự
năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84
Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số
242/2021/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 7 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận
thuận tình ly hôn, nuôi con chung” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
Ông Phạm Quốc Q, sinh năm 1989;
Bà Bùi Thị Thanh T, sinh năm 1990;
Cùng địa chỉ: Tổ 07 (tổ 36 cũ), phường H, quận Liên Chiểu, thành phố Đà
Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Bùi Thị Thanh T và ông Phạm Quốc Q xây
dựng gia đình, đăng ký kết hôn vào ngày 02/5/2012 (Giấy chứng nhận kết hôn
số 59/2012) tại Ủy ban nhân dân phường H, quận Liên Chiểu, thành phố Đà
Nẵng, hôn nhân tự nguyện. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu
thuẫn, nguyên nhân là do tính tình, quan điểm sống không hợp. Nay ông bà xác
định không còn tình cảm nên làm đơn này yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận
thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Bà Bùi Thị Thanh T và ông Phạm Quốc Q xác nhận có
02 con chung và tự thỏa thuận việc nuôi con chung như sau:
Giao 02 con chung Phạm Bùi Quốc A - sinh ngày 03/6/2013 và Phạm Bùi
Thục Q - sinh ngày 20/10/2016 cho bà Bùi Thị Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng
đến khi đủ 18 tuổi.

2
Ông Phạm Quốc Q tự nguyện cấp dưỡng nuôi 02 con chung Phạm Bùi
Quốc A và Phạm Bùi Thục Q mỗi tháng 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng chẵn),
cụ thể mỗi con 2.500.000 đồng/ tháng đến khi đủ 18 tuổi, cấp dưỡng vào ngày
15 hàng tháng, bắt đầu tính từ ngày 15/8/2021.
Quyền và nghĩa vụ đối với con chung các bên đương sự được thực hiện
theo quy định của pháp luật.
[3] Về tài sản chung: Bà Bùi Thị Thanh T và ông Phạm Quốc Q không
yêu cầu giải quyết tài sản chung.
[4] Về nợ chung: Bà Bùi Thị Thanh T và ông Phạm Quốc Q xác nhận
không có nợ chung.
[5] Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm ngàn
đồng), bà Bùi Thị Thanh T và ông Phạm Quốc Q chịu, nhưng được trừ vào số
tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp tại Biên lai thu số
0009686 ngày 07/7/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, thành
phố Đà Nẵng. Bà Bùi Thị Thanh T và ông Phạm Quốc Q đã nộp đủ lệ phí hôn
nhân gia đình sơ thẩm.
Xét thấy: Bà Bùi Thị Thanh T và ông Phạm Quốc Q quá trình chung sống
phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng không hợp nhau, bất đồng quan
điểm về mọi vấn đề trong cuộc sống. Việc ông bà yêu cầu Tòa án công nhận
thuận tình ly hôn, nuôi con là hoàn toàn tự nguyện, không trái với quy định của
pháp luật. Vì vậy chấp nhận yêu cầu của ông bà về việc yêu cầu “Yêu cầu công
nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung”.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn của người yêu cầu:
Ông Phạm Quốc Q, sinh năm 1989;
Bà Bùi Thị Thanh T, sinh năm 1990;
Cùng địa chỉ: Tổ 07 (tổ 36 cũ), phường H, quận Liên Chiểu, thành phố Đà
Nẵng.
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Bùi Thị Thanh T và ông Phạm Quốc Q
thuận tình ly hôn.
1.2. Về quan hệ con chung:
Bà Bùi Thị Thanh T và ông Phạm Quốc Q xác nhận có 02 con chung và
tự thỏa thuận việc nuôi con chung như sau:
Giao 02 con chung Phạm Bùi Quốc A - sinh ngày 03/6/2013 và Phạm Bùi
Thục Q - sinh ngày 20/10/2016 cho bà Bùi Thị Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng
đến khi đủ 18 tuổi.
Ông Phạm Quốc Q tự nguyện cấp dưỡng nuôi 02 con chung Phạm Bùi
Quốc A và Phạm Bùi Thục Q mỗi tháng 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng chẵn),

3
cụ thể mỗi con 2.500.000 đồng/ tháng đến khi đủ 18 tuổi, cấp dưỡng vào ngày
15 hàng tháng, bắt đầu tính từ ngày 15/8/2021.
Quyền và nghĩa vụ đối với con chung các bên đương sự được thực hiện
theo quy định của pháp luật.
Đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, bà Bùi Thị Thanh T
có đơn yêu cầu thi hành án mà ông Phạm Quốc Q không thi hành thì hàng tháng
ông Phạm Quốc Q còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án
theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
1.3. Về tài sản chung: Bà Bùi Thị Thanh T và ông Phạm Quốc Q xác nhận
ông bà không có tài sản chung.
1.4. Về nợ chung: Bà Bùi Thị Thanh T và ông Phạm Quốc Q xác nhận
không có nợ chung.
2. Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm ngàn
đồng), bà Bùi Thị Thanh T và ông Phạm Quốc Q chịu, nhưng được trừ vào số
tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp tại Biên lai thu số
0009686 ngày 07/7/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, thành
phố Đà Nẵng. Bà Bùi Thị Thanh T và ông Phạm Quốc Q đã nộp đủ lệ phí hôn
nhân gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 06, 07, 07a và 09
Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận: THẨM PHÁN
- Các đương sự;
- VKSND quận Liên Chiểu;
- UBND P. H, Q. Liên Chiểu, TP. Đà Nẵng;
- Chi cục THADS quận Liên Chiểu;
- Lưu hồ sơ.
Phạm Thị Xuân Hương
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm