Quyết định số 08/2026/QĐST-HNGĐ ngày 01/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Lai Châu, tỉnh Lai Châu về yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 08/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 08/2026/QĐST-HNGĐ ngày 01/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Lai Châu, tỉnh Lai Châu về yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 2 - Lai Châu, tỉnh Lai Châu
Số hiệu: 08/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 01/04/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - LAI CHÂU
Số: 08/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Lai Châu, ngày 01 tháng 4 năm 2026
QUYẾT ĐỊNHSƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
Về việc yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - LAI CHÂU
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Oanh.
Thư ký phiên họp: Ông Lò Văn Sơm.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 2 - Lai Châu tham gia phiên
họp: Bà Nguyễn Thị Hạnh - Kiểm sát viên.
Ngày 04 tháng 3 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 2 - Lai Châu
mở phiên họp thẩm công khai giải quyết việc dân sự thẩm thụ số:
64/2026/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2026 về việc "Yêu cầu hủy việc kết
hôn trái pháp luật" theo quyết định mphiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự
số: 08/2026/QĐST-HNngày 23/3/2026 gồm những người tham gia tố tụng
sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Lường Văn H, sinh năm 1982, trú tại: Bản N, xã N, tỉnh Lai Châu (vắng
mặt - có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt).
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
1. Chị Lường Thị S, sinh năm 2001 (vắng mặt - có đơn xin vắng mặt).
2. Anh Phàn Văn L, sinh năm 1997 (vắng mặt).
Đều trú tại: Bản Ui Dạo, xã Nậm Sỏ, tỉnh Lai Châu
3. Ủy ban nhân dân xã N, tỉnh Lai Châu.
Đại chỉ: Bản U, xã N, tỉnh Lai Châu.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Vũ Hữu M - Chức vụ: Chủ tịch Ủy ban
nhân dân xã N (vắng mặt - có đơn xin vắng mặt).
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ
Tại đơn yêu cầu giải quyết việc n sự các lời khai trong quá trình giải
quyết việc dân sự, người yêu cầu ông Lường Văn H đều trình bày:
Ông Lường Văn H con gái Lường Thị S, sinh ngày 05/05/2001. Ngày
10/11/2017, chị Lường Thị S và anh Phàn Văn L, sinh ngày 21/01/1997 đăng ký
kết hôn tại Ủy ban nhân dân N, huyện T, tỉnh Lai Châu (cũ) trên sở tự
nguyện, chị S anh L đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn vào sổ đăng
2
ký số 56/2017. Như vậy tại thời điểm kết hôn chLường Thị S chưa đủ tuổi đăng
ký kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Quá trình chung sống chị S và anh L phát sinh nhiều mâu thuẫn đã sống
ly thân từ năm 2022 đến nay, vì vậy ông H làm đơn yêu cầu Tòa án nhân dân Khu
vực 2 Lai Châu hủy việc kết hôn trái pháp luật giữa chị Lường Thị S anh
Phàn Văn L.
Tại bản tự khai, biên bản lấy lời khai của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên
quan chị Lường Thị Sanh Phàn Văn L đều trình bày: Anh L và chị S đăng ký
kết hôn vào ngày 10/11/2017 tại Ủy ban nhân dân N, huyện T, tỉnh Lai Châu
(cũ) trên cơ sở tự nguyện. Tại thời điểm làm thủ tục đăng ký kết hôn, chị S chưa
đủ tuổi đăng kết hôn nhưng ngày tháng năm sinh của chị S tại hộ khẩu gia đình
thể hiện chị Sơ sinh ngày 05/5/1997, vì vậy chị S đã xuất trình sổ hộ khẩu và lấy
ngày tháng năm sinh theo sổ hộ khẩu để đăng kết hôn. Sau đó Ủy ban nhân
dân N đã cấp giấy chứng nhận kết hôn cho anh, chị ghi Phàn Văn L, sinh
ngày 21/11/1997 và Lường Thị S, sinh ngày 05/5/1997.
Sau khi kết hôn vợ chồng anh L, chị S chung sống với nhau không hạnh
phúc do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không quan tâm chia sẻ được với
nhau, chị S anh L đã sống ly thân từ năm 2022 đến nay. Do mâu thuẫn giữa
anh chị đã trầm trọng, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc nên chị S anh L
đều nhất trí với yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật của ông H và đề nghị Tòa án
hủy đăng ký kết hôn trái pháp luật giữa chị S và anh L.
Quá trình chung sống chị S và anh L có 02 con chung là cháu Phàn Minh D,
sinh ngày 18/01/2017 cháu Phàn Thùy D1, sinh ngày 10/10/2019. Từ khi chị
S, anh L ly thân đến nay thì cháu D với anh L còn cháu D1 với chị S. Chị S
anh L thống nhất chị S strực tiếp nuôi dưỡng cháu D1 anh L trực tiếp chăm
sóc, nuôi dưỡng cháu D, các bên tự thoả thuận về cấp dưỡng nuôi con không
yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung, nợ chung, cho vay chung: Chị S
anh L đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Quá trình giải quyết việc dân sự, Tòa án tiến hành xác minh tại Ủy ban
nhân dân N, tỉnh Lai Châu, xác định: Chị Lường Thị S, sinh ngày 05/5/1997
chị Lường Thị S, sinh ngày 05/5/2001 cùng một người, ngày tháng năm sinh
chính xác của chị Lường Thị S ngày 05/5/2001 theo Giấy khai sinh số 43/2010
đăng ký ngày 03/02/2010.
* Tại biên bản lấy ý kiến của cháu Phàn Minh D, cháu D trình bày
nguyện vọng được ở với anh Phàn Văn L.
* Quá trình giải quyết việc dân sự, Ủy ban nhân dân N trình bày ý kiến:
Quá trình thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn tại UBND xã N thì chị Lường Thị S
cung cấp sổ hộ khẩu cònà anh Phàn Văn L đã cung cấp giấy chứng minh nhân dân
thể hiện ngày tháng năm sinh của chị Lường Thị S anh Phàn Văn L. Sau khi
chị S và anh L cung cấp giấy tờ, nhận thấy các thông tin về ngày tháng năm sinh
do chị S và anh L cung cấp đủ điều kiện để đăng ký kết hôn và việc kết hôn trên
cơ sở tự nguyện nên UBND xã N đã tiến hành đăng ký kết hôn cho chị S và anh
3
L theo quy định của pháp luật. Nay ông Lường Văn H bố đẻ của chị Lường Thị
S yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật giữa chị Lường Thị Sanh Phàn Văn
L với lý do tại thời điểm kết hôn thì Lường Thị S chưa đủ tuổi kết hôn theo quy
định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Sau khi kiểm tra lại thông tin khai
sinh của chị Lường Thị S, UBND N nhận thấy tại thời điểm đăng kết hôn
chị Lường Thị S không đủ tuổi đăng kết hôn, do vậy việc kết hôn giữa chị
Lường ThS anh Phàn Văn L kết hôn trái pháp luật, yêu cầu hủy việc kết
hôn trái pháp luật của ông Lường Văn H căn cứ. UBND N nhất trí với
yêu cầu của ông Lường Văn H về việc hủy việc kết hôn trái pháp luật giữa chị
Lường Thị S anh Phàn Văn L.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 2 – Lai Châu tham gia phiên họp,
phát biểu ý kiến: Trong quá trình giải quyết việc n sự, Thẩm phán, thư đã
tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về trình tự, thủ tục giải quyết việc dân
sự. Người tham gia tố tụng thực hiện quyền, nghĩa vụ theo đúng quy định của Bộ
luật Tố tụng dân sự.
Về giải quyết việc dân sự: Căn cứ khoản 1 Điều 29; Điều 35; điểm g khoản
2 Điều 39; Điều 149; Điều 369, Điều 372 của Bộ luật Tố tụng dân sự. (Khoản 2
Điều 1 Luật số 85/2025/QH15 ngày 25/6/2025 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Bộ luật tố tụng dân sự, Luật tố tụng hành chính, Luật pháp người chưa
thành niên, Luật phá sản và Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án); điểm a khoản 1
Điều 8; Điều 10; Điều 11; Điều 12; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn
nhân gia đình năm 2014; điểm b khoản 2 Điều 4 Thông liên tịch số
01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP, ngày 06/01/2016 hướng dẫn thi
hành một số quy định của Luật Hôn nhân gia đình; Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Đề nghị chủ tọa phiên họp: Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của Ông
Lường Văn H: Hủy kết hôn trái pháp luật giữa anh Phàn Văn L chị Lường Thị
S theo giấy chứng nhận đăng kết hôn vào sổ đăng số 56/2017 do Ủy ban
nhân dân N, huyn T, tỉnh Lai Châu (cũ), nay Ủy ban nhân dân N, tỉnh
Lai Châu cấp ngày 10/11/2017. Về con chung: Anh Phàn Văn L chị Lường Thị
S 02 con chung cháu Phàn Minh D, sinh ngày 18/01/2017 cháu Phàn
Thùy D1, sinh ngày 10/10/2019. Sau khi hủy kết hôn trái pháp luật: Giao cho anh
Phàn Văn L là người trực triếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Phàn Minh
D, sinh ngày 18/01/2017 cho đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi và có khả năng lao
động. Giao cho chị Lường Thị S người trực triếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo
dục cháu Phàn Thùy D1, sinh ngày 10/10/2019 cho đến khi trưởng thành, đ18
tuổi khả ng lao động. Vcấp dưỡng nuôi con: Chị Lường Thị S anh
Phàn Văn L đều không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con, về tài sản, công nợ chung:
Anh Phàn Văn L chị ờng Thị S không yêu cầu giải quyết nên đề nghị Tòa
án không xem xét giải quyết. Đề nghị Tòa án tuyên quyền kháng cáo và lệ phí cho
các đương sự theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
4
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hồ việc dân sự được
thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của người liên quan và đại diện Viện kiểm sát nhân
dân Khu vực 2 – Lai Châu tại phiên họp, Tòa án nhân dân Khu vực 2 – Lai Châu
nhận định:
[1] Về trình tự, thủ tục tố tụng: Đây là yêu cầu về hủy kết hôn trái pháp luật
do việc đăng ký kết hôn được thực hiện tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện T, tỉnh
Lai Châu (nay N, tỉnh Lai Châu) nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa
án nhân dân Khu vực 2 Lai Châu theo quy định tại khoản 1 Điều 29; Điều 35;
điểm g khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (sửa đổi bsung năm
2025).
Tại phiên họp, người yêu cầu là ông Lường Văn H có đơn đề nghị giải quyết
vắng mặt, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan Ủy ban nhân dân xã N, chị
Lường Thị S, anh Phàn Văn L đều xin vắng mặt tại phiên họp. Tòa án tiến hành
mở phiên họp đúng theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 367 của Bluật
Tố tụng dân sự.
[2] Về yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật: Chị Lường Thị S, sinh ngày
05/5/2001 anh Phàn Văn L, sinh ngày 21/01/1997 đăng kết hôn ngày
10/11/2017 tại Ủy ban nhân dân nhân dân N, huyện T, tỉnh Lai Châu trên cơ
sở hoàn toàn tự nguyện. Tuy nhiên tại thời điểm kết hôn chị Lường Thị S mới
được 16 tuổi 06 tháng 05 ngày, như vậy tại thời điểm đăng ký kết hôn chị S chưa
đủ tuổi đăng ký kết hôn theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Luật Hôn nhân
và gia đình năm 2014 và là kết hôn trái pháp luật. Đến thời điểm hiện tại, anh L,
chị S đã đủ tuổi kết hôn, quá trình chung sống anh L, chS nhiều mâu thuẫn
sống ly thân với nhau từ năm 2022 đến nay, Chị S, anh L ng nhất trí đề nghị
Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật giữa chị S và anh L. Do vậy, căn cứ Điều
8, Điều 10 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 điểm b, khoản 2 Điều 4 Thông
liên tịch số: 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06/01/2016 của
Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân n tối cao, Bộ pháp cần chấp
nhận yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật của ông Lường Văn H.
[3] Về hậu quả pháp lý của việc kết hôn trái pháp luật.
Do việc kết hôn giữa anh Phàn Văn L chị Lường Thị S vi phạm Điều 8
Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 và là kết hôn trái pháp luật nên kể từ khi quyết
định này hiệu lực pháp luật, anh Phàn Văn L chị Lường Thị S phải chấm
dứt quan hệ như vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Luật Hôn nhân gia
đình năm 2014.
Về con chung: Anh L, chị S có 02 con chung cháu Phàn Minh D, sinh ngày
18/01/2017 cháu Phàn Thùy D1, sinh ngày 10/10/2019. Xét thấy: Từ lúc anh
L chị S sống ly thân (năm 2022 đến nay) thì cháu D với anh L, cháu D1 với
chị S, các cháu được chăm c, nuôi dưỡng đầy đủ. Tính đến thời điểm giải quyết
vụ việc cháu D đã trên 7 tuổi và cháu D nguyện vọng với bố, quá trình giải
quyết vụ việc anh L và chị S cũng đã thống nhất được với nhau về người trực tiếp
nuôi con chung. Vì vậy, để đảm bảo lợi ích tốt nhất cho sự phát triển về thể chất
5
cũng như tinh thần của các cháu, cần giao cháu Phàn Minh D cho anh Phàn Văn
L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi và có khả
năng lao động, giao cháu Phàn Thùy D1 cho chị Lường Thị S trực tiếp chăm sóc,
nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Lường Thị S anh Phàn Văn L đều không yêu
cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét, giải quyết.
Về chia tài sản chung: Chị ờng Thị S anh Phàn Văn L đều không yêu
cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về kiến nghị: Kiến nghị Ủy ban nhân dân xã N, tỉnh Lai Châu thực hiện
việc ghi vào sổ hộ tịch quyết định của Tòa án về việc hủy việc kết hôn trái pháp
luật giữa Anh Phàn Văn L và chị Lường Thị S theo quy định của pháp luật.
[5] Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Căn cứ vào Điều 149 của Bộ luật Tố
tụng dân sự và Điều 11, Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBNTVH14, ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vQuốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án: Ông Lường Văn H không phải
chịu lệ phí giải quyết việc dân sự.
[6] Về quyền kháng cáo, quyền kháng nghị: Các đương sự có quyền kháng
cáo, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kháng nghị Quyết định này theo
quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 1 Điều 29; Điều 35; điểm g khoản 2 Điều 39; Điều 149; Điều
361; Điều 362; Điều 366; Điều 367; Điều 369; Điều 370; Điều 371; Điều 372 của
Bộ luật Tố tụng dân sự. Khoản 2 Điều 1 Luật số 85/2025/QH15 ngày 25/6/2025
Luật sửa đổi, bổ sung một sđiều của Bộ luật tố tụng dân sự, Luật tố tụng hành
chính, Luật pháp người chưa thành niên, Luật psản Luật hòa giải, đối
thoại tại Tòa án; điểm a khoản 1 Điều 8; Điều 10; Điều 11; Điều 12; Điều 58;
Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm b khoản 2
Điều 4 Thông liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP, ngày
06/01/2016 hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật Hôn nhân và gia đình;
điểm d khoản 2 Điều 11, Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vQuốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của Ông Lường Văn H: Hủy kết
hôn trái pháp luật giữa anh Phàn Văn L chị Lường Thị S theo giấy chứng nhận
đăng kết hôn vào sổ đăng số 56/2017 do Ủy ban nhân dân N, huyện T,
tỉnh Lai Châu (nay Ủy ban nhân dân N, tỉnh Lai Châu) cấp ngày 10/11/2017.
2. Về hậu quả pháp lý của việc kết hôn trái pháp luật:
- Anh Phàn Văn L và chị Lường Thị S phải chấm dứt quan hệ như vợ chồng
kể từ khi quyết định này có hiệu lực pháp luật.
6
- Về con chung: Anh Phàn Văn L chị Lường Thị S 02 con chung
cháu Phàn Minh D, sinh ngày 18/01/2017 cháu Phàn Thùy D1, sinh ngày
10/10/2019.
Sau khi hủy kết hôn trái pháp luật: Giao cho anh Phàn Văn L là người trực
triếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Phàn Minh D, sinh ngày 18/01/2017
cho đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi và khả năng lao động. Giao cho chị Lường
Thị S người trực triếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Phàn Thùy D1,
sinh ngày 10/10/2019 cho đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi khả năng lao
động.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Lường Thị S anh Phàn Văn L đều không
yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không
ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để
cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo
dục con thì người trực tiếp nuôi con quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm
nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình
không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm
sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản, công nợ chung: Anh Phàn Văn L và chị Lường Thị S không yêu cầu
giải quyết nên không xem xét giải quyết.
3. Kiến nghị UBND N, tỉnh Lai Châu nói riêng cấp thẩm quyền thực
hiện việc đăng kết n nói chung cần tăng cường hơn nữa công tác quản lý,
thực hiện việc đăng ký kết hôn thuộc thẩm quyền, cần soát kỹ các trường hợp
đăng kết n đảm bảo đầy đủ các điều kiện kết hôn, tiến nh đúng trình tự,
thủ tục đăng ký kết hôn theo quy định. Đồng thời thực hiện ghi chú vào sổ hộ tịch
về việc hủy kết hôn trái pháp luật giữa anh Phàn Văn L chị Lường Thị S theo
quy định của pháp luật.
4. Về lệ phí thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Lường Văn H không phải
chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.
5. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự;
Người quyền lợi, nghĩa vliên quan vắng mặt tại phiên họp quyền kháng
cáo trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc quyết định được
niêm yết.
Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp quyền kháng nghị trong thời hạn 10
ngày. Viện kiểm sát nhân dân cấp trên trực tiếp quyền kháng nghị trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
7
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Lai Châu;
- VKSND Khu vực 2 – Lai Châu;
- Cơ quan THADS tỉnh Lai Châu;
- UBND xã Nậm Sỏ;
- Người yêu cầu;
- Người có QLNVLQ;
- Lưu HSVDS.
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP
Nguyễn Thị Oanh
Tải về
Quyết định số 08/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 08/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 08/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 08/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất