Quyết định số 08/2025/QĐST-HNGĐ ngày 03/04/2025 của TAND huyện Quảng Hòa, tỉnh Cao Bằng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 08/2025/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 08/2025/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 08/2025/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 08/2025/QĐST-HNGĐ ngày 03/04/2025 của TAND huyện Quảng Hòa, tỉnh Cao Bằng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Quảng Hòa (TAND tỉnh Cao Bằng) |
| Số hiệu: | 08/2025/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 03/04/2025 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Bế Thanh T ly hôn Lô Thị N |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG HÒA
TỈNH CAO BẰNG
Số: 08/2025/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Quảng Hòa, ngày 03 tháng 4 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 16/2025/TLST- HNGĐ ngày 11
tháng 3 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Bế Thanh T - sinh năm 1991.
Địa chỉ: Khu A, thị trấn T, huyện T, tỉnh Lạng Sơn.
- Bị đơn: Lô Thị N - sinh năm 1992.
Địa chỉ: Tổ dân phố P, thị trấn T, huyện Q, tỉnh Cao Bằng.
Căn cứ Khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân
sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 116, 117 của Luật hôn
nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12
năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
26 tháng 3 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 3 năm 2025 là
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã
hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận
đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bế Thanh T và chị Lô Thị N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh T và chị N đều xác nhận tình cảm vợ chồng
không còn và cùng nhất trí thuận tình ly hôn. Giấy Chứng nhận đăng ký kết hôn
số 07, ngày 14/4/2023 của Ủy ban nhân dân thị trấn T, huyện T, tỉnh Lạng Sơn
không còn giá trị pháp lý kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật.
- Về việc nuôi con chung: Anh Bế Thanh T và chị Lô Thị N cùng thoả
thuận để anh B Thanh Tùng trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là cháu
Bế Nam K, sinh ngày 02/02/2023 đến tuổi trưởng thành. Chị Lô Thị N tự
nguyện cấp dưỡng 1.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 4 năm 2025 cho đến khi
con trưởng thành.
Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không
ai được cản trở. Khi xét thấy cần thiết, các bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi
người trực tiếp nuôi con, mức và phương thức cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung và nợ: Hai bên xác nhận không có, không yêu cầu Tòa
án giải quyết.
- Về án phí: Anh Bế Thanh T và chị Lô Thị N mỗi người phải chịu án phí
hôn nhân sơ thẩm là 75.000 đồng. Chị N còn phải nộp tiền án phí cấp dưỡng
nuôi con là 150.000 đồng. Anh T tự nguyện nộp thay phần chị N số tiền 225.000
đồng. Tổng cộng anh T phải chịu 300.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, được
trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0002443 ngày
11/3/2025 đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Hòa, tỉnh Cao
Bằng. Xác nhận anh T đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự
nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các
Điều 6, 7, 7a,7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực
hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- Tòa án, VKS tỉnh;
- VKSND huyện;
- Chi cục THADS;
- UBND thị trấn Thất Khê, huyện Tràng Định,
tỉnh Lạng Sơn;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Nông Thanh Điệp
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 31/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 31/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 31/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 31/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 31/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 31/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 31/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 31/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 31/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 31/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 31/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 31/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 31/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 31/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 31/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 31/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 31/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 31/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 31/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 31/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm