Quyết định số 20/2026/QĐST-DS ngày 13/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 13 - Gia Lai, tỉnh Gia Lai về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 20/2026/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 20/2026/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 20/2026/QĐST-DS
| Tên Quyết định: | Quyết định số 20/2026/QĐST-DS ngày 13/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 13 - Gia Lai, tỉnh Gia Lai về tranh chấp hợp đồng tín dụng |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 13 - Gia Lai, tỉnh Gia Lai |
| Số hiệu: | 20/2026/QĐST-DS |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 13/02/2026 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 13 - GIA LAI
Số: 20/2026/QĐST-DS
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Gia Lai, ngày 13 tháng 02 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 - GIA LAI
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Phan Huy Viễn.
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Thám.
2. Bà Nguyễn Thị Hồng Oanh.
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 30/2024/TLST-DS, ngày 04 tháng 11
năm 2024, về việc “Tranh chp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Tại phiên toà, các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và
thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cm của pháp luật
và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng N; Địa chỉ: B L, phường B, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V, chức vụ: Tổng giám
đốc.
Người được ủy quyền khởi kiện và tham gia tố tụng: Ông Lê Hồng M,
chức vụ: Giám đốc Ngân hàng N – Chi nhánh K; địa chỉ: B N, xã K, tỉnh Gia Lai
(Văn bản y quyn s 2665/QĐ-NHNo-PC, ngày 01/12/2022 ca Tổng Giám đc
Ngân hàng N).
Người được ủy quyền lại: Bà Đoàn Thị Như H, chức vụ: Phó Giám đốc
Ngân hàng N - Chi nhánh K; địa chỉ: B N, xã K, tỉnh Gia Lai (Văn y quyn s
13/QĐ.NHNo KCR.KCĐGL, ngày 22/10/2024 ca Giám đc Ngân hàng N - Chi
nhánh K).
- Bị đơn:
1. Ông Nguyễn Tân T, sinh năm 1990
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ dân phố A, thị trn K, huyện K, tỉnh
Gia Lai (nay là Thôn A, xã K, tỉnh Gia Lai);
Chỗ ở hiện nay: D B, phường A, tỉnh Gia Lai.
2. Bà Nguyễn Thị Ánh T1, sinh năm 1995;
Địa chỉ: Thôn A, xã C, tỉnh Gia Lai.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số nợ: Ông Nguyễn Tân T và bà Nguyễn Thị Ánh T1 công nhận còn
nợ Ngân hàng N thông qua Ngân hàng N - Chi nhánh K tổng số tiền là
1.290.030.644 đồng (Một tỷ hai trăm chín mươi triệu không trăm ba mươi nghìn
sáu trăm bốn mươi bốn đồng), trong đó bao gồm các khoản nợ gốc là
1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng), nợ lãi trong hạn là 76.679.452 đồng (Bảy
mươi sáu triệu sáu trăm bảy mươi chín nghìn bốn trăm năm mươi hai đồng), nợ
lãi chậm trả là 10.842.973 đồng (Mười triệu tám trăm bốn mươi hai nghìn chín
trăm bảy mươi ba đồng) và nợ lãi quá hạn là 202.508.219 đồng (Hai trăm lẻ hai
triệu năm trăm lẻ tám nghìn hai trăm mười chín đồng).
- Về thời gian và phương thức trả nợ: Hai bên đương sự thỏa thuận trong
thời hạn 01 (một) tháng kể từ ngày 13/02/2026, ông Nguyễn Tân T và bà Nguyễn
Thị Ánh T1 có nghĩa vụ trả dứt điểm số nợ 1.290.030.644 đồng (Một tỷ hai trăm
chín mươi triệu không trăm ba mươi nghìn sáu trăm bốn mươi bốn đồng), trong
đó bao gồm các khoản nợ gốc là 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng), nợ lãi trong
hạn là 76.679.452 đồng (Bảy mươi sáu triệu sáu trăm bảy mươi chín nghìn bốn
trăm năm mươi hai đồng), nợ lãi chậm trả là 10.842.973 đồng (Mười triệu tám
trăm bốn mươi hai nghìn chín trăm bảy mươi ba đồng) và nợ lãi quá hạn là
202.508.219 đồng (Hai trăm lẻ hai triệu năm trăm lẻ tám nghìn hai trăm mười
chín đồng) nói trên cho Ngân hàng N thông qua Ngân hàng N - Chi nhánh K.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm, ông Nguyễn Tân T và bà
Nguyễn Thị Ánh T1 còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ
gốc chưa thanh toán, theo mức lãi sut mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho
đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng,
các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi sut cho vay theo từng thời kỳ của
Ngân hàng cho vay thì lãi sut mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho
Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù
hợp với sự điều chỉnh lãi sut của Ngân hàng cho vay.
- Về xử lý tài sản thế chấp: Hai bên đương sự thỏa thuận, trong trường
hợp ông Nguyễn Tân T và bà Nguyễn Thị Ánh T1 không trả được nợ thì Ngân
hàng N thông qua Ngân hàng N - Chi nhánh K có quyền yêu cầu cơ quan Thi
hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chp của ông T và bà T1 để thu
hồi nợ theo Hợp đồng thế chp quyền sử dụng đt số 200629.23/HĐTC, ngày
26/6/2020, Hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chp quyền sử dụng đt số
200629.23/HĐTC ngày 26/6/202, số 01/PLHĐTC ngày 29/6/2022 đã được Ủy
ban nhân dân thị trn K chứng thực và Phiếu yêu cầu đăng ký thế chp quyền sử
dụng đt, tài sản gắn liền với đt của ông Nguyễn Tân T và bà Nguyễn Thị Ánh
T1 đã được Văn phòng đăng ký đt đai tỉnh G – chi nhánh huyện K ký ngày
26/6/2020; tài sản thế chp bao gồm thửa đt số 60, tờ bản đồ số 53, có tổng diện
tích 250m
2
, trong đó đt ở là 200m
2
, đt trồng cây lâu năm là 50m
2
(tại thời điểm
xem xét, thẩm định tại chỗ tài sản gắn liền với đt gồm có 01 căn nhà cp IV, số
tầng 1, có diện tích 170m
2
, kết cu: Móng xây đá, tường xây gạch, nền gạch hoa,
mái lợp tole và ngói, cửa sắt kéo và gỗ); địa chỉ đt và tài sản nói trên tại: Thôn
A, xã K, tỉnh Gia Lai hiện nay (theo Giy chứng nhận quyền sử dụng đt, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đt có số seri CK 396715, ngày
28/7/2017 mang tên ông Nguyễn Tân T và bà Nguyễn Thị Ánh T1).

Trường hợp sau khi áp dụng các biện pháp xử lý nợ đối với ông Nguyễn
Tân T và bà Nguyễn Thị Ánh T1 nhưng không đủ để hoàn thành nghĩa vụ trả nợ
đối với Ngân hàng N thông qua Ngân hàng N - Chi nhánh K thì ông T và bà T1
có trách nhiệm tiếp tục trả đầy đủ nợ gốc và lãi tiền vay cho Ngân hàng N thông
qua Ngân hàng N - Chi nhánh K.
- Về chi phí tố tụng: Hai bên đương sự thỏa thuận ông Nguyễn Tân T và
bà Nguyễn Thị Ánh T1 phải hoàn trả lại cho Ngân hàng N thông qua Ngân hàng
N - Chi nhánh K số tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 2.100.000
đồng (Hai triệu một trăm nghìn đồng).
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ
quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày
có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền
phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tt cả các
khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn chịu khoản tiền lãi của số tiền
còn phải thi hành án theo mức lãi sut quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân
sự năm 2015.
- Về án phí: Hai bên đương sự thỏa thuận ông Nguyễn Tân T và bà
Nguyễn Thị Ánh T1 chịu toàn bộ 50.700.919 đồng (Năm mươi triệu bảy trăm
nghìn chín trăm mười chín đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
- Ngân hàng N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; hoàn trả lại cho
Ngân hàng N thông qua Ngân hàng N - Chi nhánh K số tiền 22.343.378 đồng
(Hai mươi hai triệu ba trăm bốn mươi ba nghìn ba trăm bảy mươi tám đồng) tạm
ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số
0003563, ngày 30/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kông Chro,
tỉnh Gia Lai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân
sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành
án dân sự.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
- VKSND khu vực 13 – Gia Lai; THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai
(Phòng Thi hành án dân sự khu vực 13);
- Các đương sư;
- Lưu HSVA.
Phan Huy Viễn
CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN
TÒA
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 15/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm