Quyết định số 21/2026/QĐST-DS ngày 13/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 13 - Gia Lai, tỉnh Gia Lai về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 21/2026/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 21/2026/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 21/2026/QĐST-DS
| Tên Quyết định: | Quyết định số 21/2026/QĐST-DS ngày 13/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 13 - Gia Lai, tỉnh Gia Lai về tranh chấp hợp đồng tín dụng |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 13 - Gia Lai, tỉnh Gia Lai |
| Số hiệu: | 21/2026/QĐST-DS |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 13/02/2026 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 13 - GIA LAI
Số: 21/2026/QĐST-DS
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Gia Lai, ngày 13 tháng 02 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 - GIA LAI
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Phan Huy Viễn.
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Thám.
2. Bà Nguyễn Thị Hồng Oanh.
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 33/2024/TLST-DS, ngày 04/11/2024, về
việc “Tranh chp hợp đồng tín dụng” .
XÉT THẤY:
Tại phiên toà, các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và
thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cm của pháp luật
và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng N; Địa chỉ: B L, phường B, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V, chức vụ: Tổng giám
đốc.
Người được ủy quyền khởi kiện và tham gia tố tụng: Ông Lê Hồng M,
chức vụ: Giám đốc Ngân hàng N – Chi nhánh K; địa chỉ: B N, xã K, tỉnh Gia Lai
(Văn bản y quyn s 2665/QĐ-NHNo-PC, ngày 01/12/2022 ca Tổng Giám đc
Ngân hàng N).
Người được ủy quyền lại: Bà Đoàn Thị Như H, chức vụ: Phó Giám đốc
Ngân hàng N - Chi nhánh K; địa chỉ: B N, xã K, tỉnh Gia Lai (Văn y quyn s
12/QĐ.NHNo KCR.KCĐGL, ngày 18/10/2024 ca Giám đc Ngân hàng N - Chi
nhánh K).
- Bị đơn: Bà Lê Thị Hồng T, sinh năm 1966; địa chỉ: Làng B, xã S, huyện
K, tỉnh Gia Lai (nay là Làng B, xã S, tỉnh Gia Lai)
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số nợ: Bà Lê Thị Hồng T công nhận còn nợ Ngân hàng N thông qua
Ngân hàng N - Chi nhánh K tổng số tiền là 262.269.190 đồng (Hai trăm sáu mươi
hai triệu hai trăm sáu mươi chín nghìn một trăm chín mươi đồng), trong đó nợ
gốc là 176.500.000 đồng (Một trăm bảy mươi sáu triệu năm trăm nghìn đồng) và
nợ lãi quá hạn là 85.769.190 đồng (T1 mươi lăm triệu bảy trăm sáu mươi chín
nghìn một trăm chín mươi đồng).
- Về thời gian và phương thức trả nợ: Hai bên đương sự thỏa thuận,
trong thời hạn 03 (ba) tháng kể từ ngày 13/02/2026, bà Lê Thị Hồng T có nghĩa
vụ trả dứt điểm số nợ 262.269.190 đồng (Hai trăm sáu mươi hai triệu hai trăm sáu
mươi chín nghìn một trăm chín mươi đồng), trong đó tiền nợ gốc là 176.500.000
đồng (Một trăm bảy mươi sáu triệu năm trăm nghìn đồng) và tiền nợ lãi quá hạn
là 85.769.190 đồng (T1 mươi lăm triệu bảy trăm sáu mươi chín nghìn một trăm
chín mươi đồng) nói trên cho Ngân hàng N thông qua Ngân hàng N - Chi nhánh
K.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm, bà Lê Thị Hồng T còn phải
tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức
lãi sut mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản
nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc
điều chỉnh lãi sut cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi sut
mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết
định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi sut
của Ngân hàng cho vay.
- Về xử lý tài sản thế chấp: Hai bên đương sự thỏa thuận, trong trường
hợp bà Lê Thị Hồng T không trả được nợ thì Ngân hàng N thông qua Ngân hàng
N - Chi nhánh K có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử
lý tài sản thế chp của bà Lê Thị Hồng T để thu hồi nợ Hợp đồng thế chp quyền
sử dụng đt số 210610.11/HĐTC, ngày 07/6/2021 đã được Ủy ban nhân dân xã S
và Phiếu yêu cầu đăng ký thế chp quyền sử dụng đt, tài sản gắn liền với đt của
bà Lê Thị Hồng T đã được Văn phòng đăng ký đt đai tỉnh G – chi nhánh huyện
K ký ngày 09/6/2021; tài sản thế chp bao gồm thửa đt số 253, tờ bản đồ số 43,
có tổng diện tích 536,6m
2
, trong đó đt ở là 300m
2
, đt trồng cây lâu năm là
236,6m
2
(tại thời điểm xem xét, thẩm định tại chỗ tài sản gắn liền với đt gồm có
gồm có 01 căn nhà cp IV có diện tích 100m
2
, mái lợp tôn, tường xây gạch, nền
xi măng, cửa gỗ; 01 cây lộc vừng có đường kính gốc >=30cm; 02 cây mít kiến
thiết cơ bản năm 3; 02 cây đu đủ đã cho hoa, cho quả; 06m
2
Mía không ép đường
(mía tím); 02m
2
dong riềng; 01 bụi đinh lăng kiến thiết cơ bản năm thứ 2; 04 cây
đu đủ chưa cho hoa, chưa cho quả; 01 cây Xoài kiến thiết cơ bản năm thứ 4; 01
bụi Chuối có từ 5 cy đến 7 cây; 02m
2
Củ đậu (sắn nước), cây ly củ có cht tinh
bột khác và 02m
2
cây sả); địa chỉ đt và tài sản nói trên tại: Làng B, xã S, tỉnh Gia
Lai hiện nay (theo Giy chứng nhận quyền sử dụng đt, quyền sở hữu nhà ở và
tài sản gắn liền với đt số CY786556, ngày 18/11/2010 mang tên bà Lê Thị Hồng
T).
Trường hợp sau khi áp dụng các biện pháp xử lý nợ đối với bà Lê Thị
Hồng T nhưng không đủ để hoàn thành nghĩa vụ trả nợ đối với Ngân hàng N
thông qua Ngân hàng N - Chi nhánh K thì bà T có trách nhiệm tiếp tục trả đầy đủ
nợ gốc và lãi tiền vay cho Ngân hàng N thông qua Ngân hàng N - Chi nhánh K.
- Về chi phí tố tụng: Hai bên đương sự thỏa thuận, bà Lê Thị Hồng T phải
hoàn trả lại cho Ngân hàng N thông qua Ngân hàng N - Chi nhánh K số tiền tạm
ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 2.100.000 đồng (Hai triệu một trăm
nghìn đồng).

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ
quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày
có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền
phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tt cả các
khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn chịu khoản tiền lãi của số tiền
còn phải thi hành án theo mức lãi sut quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân
sự năm 2015.
- Về án phí: Hai bên đương sự thỏa thuận, bà Lê Thị Hồng T chịu toàn bộ
13.138.460 đồng (Mười ba triệu một trăm ba mươi tám nghìn bốn trăm sáu mươi
đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
- Ngân hàng N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; hoàn trả lại cho
Ngân hàng N thông qua Ngân hàng N - Chi nhánh K số tiền 5.724.671 đồng
(Năm triệu bảy trăm hai mươi bốn nghìn sáu trăm bảy mươi mốt đồng) tạm ứng
án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số
0003566, ngày 30/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kông Chro,
tỉnh Gia Lai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân
sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành
án dân sự.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
- VKSND khu vực 13 – Gia Lai; THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai
(Phòng Thi hành án dân sự khu vực 13);
- Các đương sư;
- Lưu HSVA.
Phan Huy Viễn
CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN
TÒA
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 15/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm