Quyết định số 07/2023 ngày 23/03/2023 của TAND huyện Hóc Môn, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 07/2023
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 07/2023
| Tên Quyết định: | Quyết định số 07/2023 ngày 23/03/2023 của TAND huyện Hóc Môn, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng tín dụng |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Hóc Môn (TAND TP. Hồ Chí Minh) |
| Số hiệu: | 07/2023 |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 23/03/2023 |
| Lĩnh vực: | Kinh doanh thương mại |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | tranh chấp hợp đồng tín dụng |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÓC MÔN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 07/2023/QĐST-KDTM
Hóc Môn, ngày 23 tháng 3 năm 2023
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa
án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2023 về việc các
đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh
thương mại thụ lý số 70/2022/TLST-KDTM ngày 26 tháng 12 năm 2012;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận của các đương
sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng N;
Địa chỉ: Số B L, phường T, quận B, Thành phố Hà Nội;
Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Đỗ Ngọc D, sinh năm 1980 – Phó phụ
trách Phòng khách hàng kinh doanh kiêm nhân viên pháp chế A Chi nhánh A1;
Địa chỉ: 6 quốc lộ B, ấp Đ, xã B, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Công ty TNHH T;
Địa chỉ: 3 L, Phường A, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh;
Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thị Hồng H – Giám đốc;
Địa chỉ: 4 N, Phường D, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh;
Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Ngô Thành L, sinh năm 1991;
Địa chỉ: 1 N, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Bà Nguyễn Thị Hồng H, sinh năm 1993;
Địa chỉ: 4 N, Phường D, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh;
II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Công nhận sự thỏa thuận của Ngân hàng N và Công ty TNHH T về việc
“Tranh chấp hợp đồng tín dụng”:
1. Công ty TNHH T có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng N số tiền gốc là
16.000.000.000 đồng; tiền lãi trong hạn là 1.186.413.700 đồng và tiền lãi quán
hạn tạm tính đến ngày 14/02/2023 là 318.193.151 đồng, tổng cộng
17.504.606.851 (bằng chữ: mười bảy tỷ năm trăm lẻ bốn triệu sáu trăm lẻ sáu
ngàn tám trăm năm mươi mốt) đồng.
Thời hạn thanh toán là 02 tháng, tính từ ngày quyết định công nhận sự thỏa
thuận của các đương sự này có hiệu lực pháp luật.
2. Kể từ ngày 15/02/2023, Công ty TNHH T còn phải tiếp tục chịu tiền lãi
phát sinh theo thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 6130-LAV-202000407 ngày
16/11/2020 (và các Phụ lục hợp đồng tín dụng) giữa Ngân hàng N (Chi nhánh
12) với Công ty TNHH T của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, cho đến khi thi
hành án xong.
3. Trường hợp Công ty TNHH T không thanh toán hoặc thanh toán không
đầy đủ số tiền nêu trên trong thời hạn thanh toán là 02 tháng, tính từ ngày quyết
định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự này có hiệu lực pháp luật, Ngân
hàng N được quyền yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp là toàn bộ quyền sử dụng
đất thuộc thửa đất số 354, TBĐ số 81 (TL 2005), diện tích 290,5m
2
và tài sản
gắn liền với đất là căn nhà cấp 4 diện tích 89,8m
2
, tọa lạc tại địa chỉ C Liên khu
4-5, khu phố D, phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh (theo Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CA
057124 do Ủy ban nhân dân quận B cấp cho ông Bùi Thanh K và bà Nguyễn
Thị Hồng L1 ngày 06/4/2015, cập nhật biến động sang tên bà Nguyễn Thị Hồng
H ngày 10/11/2020) theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số 6130-LCL-202000358 ngày 16/11/2020
được Văn Phòng công chứng Nguyễn Thị Thu H1, Thành phố Hồ Chí Minh
chứng nhận số 020740, quyển số 11/TP/CC-SCC/HĐGD và được đăng ký giao
dịch bảo đảm ngày 16/11/2020 tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai quận
B, Thành phố Hồ Chí Minh để thu hồi nợ.
4. Trong trường hợp tài sản trên sau khi phát mãi không đủ thanh toán hết
nợ cho Ngân hàng N thì Công ty TNHH T có trách nhiệm tiếp tục thanh toán
phần còn thiếu cho đến khi thi hành xong các khoản nợ.
5. Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:
Ngân hàng N không phải chịu án phí sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng N
số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 62.627.129 (sáu mươi hai triệu sáu trăm hai
mươi bảy ngàn một trăm hai mươi chín) đồng theo biên lai thu tiền số
AA/2022/0015550 ngày 26/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hóc
Môn.
Công ty TNHH T chịu 62.752.303 (sáu mươi hai triệu bảy trăm năm mươi
hai ngàn ba trăm lẻ ba) đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
6. Thi hành án tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành
án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật
thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND TP. HCM;
- VKSND huyện Hóc Môn;
- Chi cục THADS huyện Hóc Môn;
- Các đương sự;
- Lưu HS, lưu án văn.
TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÓC MÔN
THẨM PHÁN
Bùi Thị Thanh Phƣợng
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm