Quyết định số 05/2022/QĐ-DS ngày 26/04/2022 của TAND huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình về tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 05/2022/QĐ-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 05/2022/QĐ-DS
| Tên Quyết định: | Quyết định số 05/2022/QĐ-DS ngày 26/04/2022 của TAND huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình về tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Kim Sơn (TAND tỉnh Ninh Bình) |
| Số hiệu: | 05/2022/QĐ-DS |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 26/04/2022 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Công nhận thỏa thuận của các đương sự |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN K
TỈNH NINH BÌNH
Số: 05/2022/QĐST-DS
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
K, ngày 26 tháng 4 năm 2022
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Phạm Thế Anh
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Vũ Xuân Dự và ông Vũ Đức Bính
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị
quyết 326/2016/NQ-UBNTVQH14;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 34/2021/TLST-DS ngày 02 tháng 11 năm
2021
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ
án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật
và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Vợ chồng ông Trần Văn Ư, sinh năm 1949, bà Vũ Thị B,
sinh năm 1956; địa chỉ: Số nhà 10, ngõ 100, đường T, phố P, phường N, thành phố
N, tỉnh Ninh Bình; Người đại diện theo ủy quyền của ông Trần Văn Ư: Bà Vũ Thị
B.
- Bị đơn: Vợ chồng anh Trần Văn T, sinh năm 1980, chị Phan Thị G, sinh
năm 1985; địa chỉ: xóm 6, xã K, huyện K, tỉnh Ninh Bình
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
+ UBND huyện K; Đại diện theo pháp luật: Ông Trần Xuân T, Chủ tịch
+ UBND xã K; Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn H, Chủ tịch.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Vợ chồng anh Trần Văn T, chị Phan Thị G chuyển đổi quyền sử dụng đất
tại thửa số 76, tờ bản đồ số 12, địa chỉ: xóm 6, xã K, huyện K, tỉnh Ninh Bình, diện
tích 497m
2
đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất mang tên Trần Văn T, Phan Thị G sang cho vợ
chồng ông Trần Văn Ư, bà Vũ Thị B.
+ Vợ chồng ông Trần Văn Ư, bà Vũ Thị B chuyển đổi một phần đất tại thửa
số 46, tờ bản đồ số 12, địa chỉ: xóm 6, xã K, huyện K, tỉnh Ninh Bình, có diện tích
497m
2
đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên Trần Văn Ư, bà
Vũ Thị B sang cho vợ chồng anh Trần Văn T, chị Phan Thị G ( có sơ đồ kèm theo)
Hai bên không phải thanh toán tiền chênh lệch giá trị quyền sử dụng đất cho
nhau
- Căn cứ thỏa thuận của vợ chồng ông Trần Văn Ư và vợ chồng anh Trần
Văn T, UBND xã K cùng cơ quan chức năng của UBND huyện K có trách nhiệm
phối hợp thực hiện các thủ tục tách thửa, chuyển đổi quyền sử dụng đất cho các
bên, đảm bảo đủ diện tích và các loại đất theo Giấy chứng nhận
- Về chi phí tố tụng: Mỗi bên chịu một nửa chi phí tố tụng là chi phí đo đạc,
xem xét thẩm định tại chỗ, định giá tài sản là 5.530.000đ
Nguyên đơn bà Vũ Thị B đã nộp 11.060.000đ, vợ chồng anh Trần Văn T và
chị Phan Thị G có trách nhiệm thanh toán lại cho bà Vũ Thị B số tiền 5.530.000đ
3. Về án phí:
- Bị đơn vợ chồng anh Trần Văn T và chị Phan Thị G phải chịu toàn bộ án
phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và người được thi hành án có
đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không nộp số tiền nêu trên thì
hàng tháng còn phải chịu tiền lãi suất chậm thi hành án đối với số tiền phải thi
hành án tương ứng với thời gian chưa thi hành án theo quy định tại Điều 357 và
Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân
sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án
dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Ninh Bình;
- VKSND huyện K;
- Chi cục THADS huyện K;
- Các đương sự;
- Lưu hs.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Phạm Thế Anh
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Ninh Bình
- VKSND huyện Kim Sơn\
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng