Quyết định số 03/2026/QĐST-DS ngày 15/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 03/2026/QĐST-DS

Tên Quyết định: Quyết định số 03/2026/QĐST-DS ngày 15/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh
Số hiệu: 03/2026/QĐST-DS
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 15/01/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Công nhận thoả thuận Nguyễn Hữu N và Trần Văn H về ranh giới đất
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 – HÀ TĨNH
Số: 03/2026/QĐST-DS
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Tĩnh, ngày 15 tháng 01 năm 2026
L
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ khoản 1, 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân
sự;
Căn cứ khoản 1, 2, 7 Điều 26, điểm a khoản 2 Điều 27 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức
thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2026 về việc các
đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ
số 113/2025/TLST-DS ngày 21 tháng 10 năm 2025,
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương s
không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hữu N, sinh năm 1963 Trần Thị H, sinh
năm 1962; Đều trú tại: Thôn M, xã V, tỉnh Hà Tĩnh.
Đại diện theo ủy quyền của bà Trần Thị H: Ông Nguyễn Hữu N.
Bị đơn: Ông Trần Văn H1, sinh năm 1963 Nguyễn Thị X, sinh năm
1970; Đều trú tại: Thôn M, xã V, tỉnh Hà Tĩnh.
Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chủ tịch Ủy ban nhân dân V,
tỉnh Tĩnh; Địa chỉ: Thôn T, V, tỉnh Tĩnh. Đại diện theo ủy quyền: Ông
Sử Văn H2 - Phó Chtịch Uỷ ban nhân dân xã, ông Bùi Trung H3 - Chuyên viên
phòng kinh tế Ủy ban nhân dân xã V.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Nguyên đơn ông Nguyễn Hữu N, Trần Thị H bị đơn ông Trần
Văn H1, Nguyễn Thị X thống nhất ranh giới giữa hai thửa đất số 218 tờ bản đồ
số 9 được UBND huyện T cấp giấy CNQSD đất số BR 422424 ngày 26/12/2013,
cập nhật biến động ngày 23/5/2024 thuộc quyền sử dụng của ông Nguyễn Hữu N,
Trần Thị H thửa đất s205 tbản đồ s9 được UBND huyện T cấp giấy
CNQSD đất số DH 501984 ngày 19/7/2023 thuộc quyền sử dụng của ông Trần
Văn H1, Nguyễn Thị X được xác định như sau: phần tường rào phía trước dài
11,5m ranh giới sử dụng chung giữa hai thửa đất, đoạn tiếp theo từ mép tường
nhà tắm ông Nguyễn Hữu N, bà Trần Thị H về hướng đông dài 7m thuộc quyền sử
hữu của ông Nguyễn Hữu N, bà Trần Thị H được sử dụng làm ranh giới, đoạn
tường rào tiếp theo đến hết phần đất ông Nguyễn Hữu N, Trần Thị Hồng D
11,7m là ranh giới sử dụng chung giữa hai thửa đất.
2.2. Công nhận quyền sử dụng diện tích thực tế của hai thửa đất như sau:
Diện tích đất của ông Trần n H1, bà Nguyễn Thị X 1206,9m
2
(giảm 3,4m
2
so
với Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất). Diện tích đất của ông Nguyễn Hữu N,
Trần Thị H là 858,6m
2
(giảm 29,6m
2
so với Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất).
(Có sơ đồ bản vẽ kèm theo).
2.3. Trên phần ranh giới giữa hai thừa đất không có tài sản tranh chấp.
2.4. Các bên đương sự quyền, nghĩa vụ liên hệ với quan thẩm
quyền đăng ký biến động theo quy định tại Điều 133 Luật Đất đai năm 2024.
2.5. Về chi phí tố tụng và chi phí khác: Nguyên đơn và bị đơn mỗi bên chịu
một nửa chi phí đo vẽ, chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ chi phí định giá tài
sản. Các đương sự đã nộp đủ.
2.6. Về án phí: Nguyên đơn ông Nguyễn Hữu N Trần Thị H tự
nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự thẩm 150.000 đồng, ông Nguyễn Hữu N
Trần Thị H người cao tuổi nên được miễn án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 9 Luật Thi hành án dân
sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án
dân sự.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- TAND tỉnh Hà Tĩnh;
- VKSND KV1 Tĩnh;
- THADS KV1 Hà Tĩnh;
- Lưu HS, VP.
THẨM PHÁN
Nguyễn Thị Bích Đào
Tải về
Quyết định số 03/2026/QĐST-DS Quyết định số 03/2026/QĐST-DS

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 03/2026/QĐST-DS Quyết định số 03/2026/QĐST-DS

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất