Quyết định số 02/2026/QĐST-HNGĐ ngày 26/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 02/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 02/2026/QĐST-HNGĐ ngày 26/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 3 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang
Số hiệu: 02/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 26/01/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chị Quan Thị H yêu cầu ly hôn anh Chẩu Văn H1
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - TUYÊN QUANG
Số: 02/2026/QĐCNTTLH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tuyên Quang, ngày 26 tháng 01 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn ccác Điều 55, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 Luật Hôn nn gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị
Quan Thị H anh Chẩu Văn H1.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 13 tháng 01 năm 2026 vviệc yêu cầu ly hôn của chị
Quan Thị H.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 01 năm 2026 về thuận tình
ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
* Người khởi kiện: Chị Quan Thị H, sinh năm 1987
Địa chỉ: Thôn N, xã T, tỉnh Tuyên Quang.
* Người bị kiện: Anh Chẩu Văn H1, sinh năm 1986
Địa chỉ: Thôn N, xã T, tỉnh Tuyên Quang.
Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên
chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận nh ly hôn sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được
ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải thành ngày 23 tháng 01 năm 2026
đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn sự thỏa thuận giữa các bên tham gia hòa
giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 01 năm 2026,
cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Quan Thị H anh Chẩu Văn H1 (kết hôn theo
Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 26 ngày 25/12/2006 của Uỷ ban nhân dân xã
T, huyện N1, tỉnh Tuyên Quang (nay là Uỷ ban nhân dân xã T, tỉnh Tuyên Quang))
thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Quan Thị H và anh Chẩu Văn H1 xác định vợ chồng có
02 con chung cháu Chẩu Tuấn H2, sinh ngày 11/5/2010 và cháu Chẩu Thị Thu
H3, sinh ngày 07/3/2015.
Giao cháu Chẩu Tuấn H2 cháu Chẩu Thị Thu H3 cho anh Chẩu Văn H1 trực
tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi.
Chị Quan Thị H được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản
trở và có quyền đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.
- Về cấp dưỡng: Chị Quan Thị H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Chẩu Thị
Thu H3 mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng), thời gian cấp dưỡng bắt đầu
từ tháng 02 năm 2026 cho đến khi cháu H3 đủ 18 tuổi. Phương thức cấp dưỡng
thực hiện theo tháng, thời gian cấp dưỡng vào ngày 30 hàng tháng, tháng nào không
có ngày 30 thì thời gian cấp dưỡng thực hiện vào ngày cuối cùng của tháng.
Kể từ ngày đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến
khi thi hành xong khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản
tiền lãi đối với số tiền chậm thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2
Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về tài sản chung: Không có. Không đề nghị Tòa án giải quyết.
- V vay n chung: Không có.
- Về các vấn đề khác: Không có.
2. Quyết định này hiệu lực pháp luật kể từ ngày , không bị kháng cáo,
kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự
được thi hành theo quy định ca pháp luật về thi hành án dân sự.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a9 Luật Thi
hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều
30 Luật Thi hành án dân sự”./.
Nơi nhận:
- Các bên tham gia hòa giải;
- TAND tỉnh Tuyên Quang;
- VKSND khu vực 3 – Tuyên Quang;
- Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang;
- UBND T (Để ghi s htịch);
- Lưu TA.
THẨM PHÁN
Ma Ngọc Trung
Tải về
Quyết định số 02/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 02/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 02/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 02/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất