Quyết định số 17/2026/QĐST-HNGĐ ngày 05/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 17/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 17/2026/QĐST-HNGĐ ngày 05/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 6 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang
Số hiệu: 17/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 05/02/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ly hôn, tranh chấp nuôi con
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 – TUYÊN QUANG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
––––––––––––
Số: 17/2026/QĐST- HNGĐ
––––––––––––––––––
Tuyên Quang, ngày 05 tháng 02 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ vụ án dân sự thụ số 55/2025/TLST-HNGĐ, ngày
12/11/2025 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa:
Nguyên đơn: Chị Tẩn Thị C, sinh năm 1995; số căn cước công dân:
002195002493; địa chỉ: Thôn M, xã X, tỉnh Tuyên Quang.
Bị đơn: Anh Seo T, sinh năm 1993; số căn cước công dân:
002093008808; địa chỉ: Thôn M, xã X, tỉnh Tuyên Quang Quang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình
Căn cứ khoản 1 Điều 6; Điều 19; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5, điểm b
khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm
2016 “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ
phí Tòa án”;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28
tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 01 năm 2026
hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức
hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể tngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tẩn Thị C và anh Lý Seo T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Tẩn Thị C anh Seo T nhất trí thuận tình ly
hôn.
Về con chung: Chị Tẩn Thị C anh Seo T thỏa thuận, sau ly hôn anh
Seo T người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu
Đức N, sinh ngày 23/3/2015 cho đến khi cháu N trưởng thành đủ 18 tuổi.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Tẩn Thị C cấp dưỡng nuôi con chung cho cháu
Đức N mỗi tháng là 1.000.000 đồng cho đến khi cháu N trưởng thành đ18
tuổi, thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 03 năm 2026, the phương thức chị C
chuyển tiền hàng tháng, anh T là người trực tiếp nhận tiền cấp dưỡng.
Việc nuôi con, cấp dưỡng nuôi con là không cố định. Người không trực tiếp
nuôi con quyền, nghĩa vthăm nom, chăm c con chung không bị ai cản
trở.
Kể từ ngày quyết định hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp
quan thi hành án quyền chủ động thi hành án) hoặc kể từ ngày đơn yêu cầu
thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người
được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi nh án còn phải
chịu khoản tiền lãi của số tiền gốc còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định
tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015, trừ trường hợp pháp luật quy
định khác.
Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Tẩn Thị C anh Seo T không đề
nghị Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Tẩn Thị C anh Seo T thống nhất thoả thuận chị Tẩn
Thị C chịu toàn bộ 150.000 đồng tiền án phí ly hôn án phí cấp dưỡng nuôi con
chung 150.000 đồng. Được khấu trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí 300.000
đồng chị Tẩn Thị C đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang theo biên lai
số 0001354 ngày 12/11/2025.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án
dân sự quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi
hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a
Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo
quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự. Ngoài ra, người có quyền lợi có
liên quan trong quá trình thi hành án các quyền nghĩa vụ theo quy định tại
Điều 7b của Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Tuyên Quang;
- VKSND Khu vực 6 - Tuyên Quang;
- THADS tỉnh Tuyên Quang;
- Các đương sự;
- UBNDXín Mần, tỉnh Tuyên Quang;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Nông Thế Chiến
Tải về
Quyết định số 17/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 17/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 17/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 17/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất