Quyết định số 10/2026/QĐST-LĐ ngày 18/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 16 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể vô hiệu
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 10/2026/QĐST-LĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 10/2026/QĐST-LĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 10/2026/QĐST-LĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 10/2026/QĐST-LĐ ngày 18/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 16 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể vô hiệu |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể vô hiệu |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 16 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh |
| Số hiệu: | 10/2026/QĐST-LĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 18/01/2026 |
| Lĩnh vực: | Lao động |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | KT. CHÁNH ÁN PHÓ CHÁNH ÁN Phạm Ngọc T cho em ruột mượn thông tin cá nhân đi ký kết hợp đồng lao động, dẫn đến bị đóng trùng bảo hiểm xã hội |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 16 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 10/2026/QĐST-LĐ
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 01 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC LAO ĐỘNG
V/v yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 16 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần giải quyết việc lao động gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Vũ Linh.
Thư ký phiên họp: Ông Phạm Anh Ly - Thư ký Tòa án.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 16 - Thành phố Hồ Chí Minh
tham gia phiên họp: Bà Bùi Thanh Thủy - Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 01 năm 2026, tại trụ sở Toà án nhân khu vực 16 - Thành
phố Hồ Chí Minh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc lao động thụ
lý số: 459/2025/LĐ-ST ngày 26 tháng 12 năm 2025 về việc
“
Yêu cầu tuyên bố
hợp đồng lao động vô hiệu” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết
việc lao động số: 89/2025/QĐST-LĐ ngày 05 tháng 01 năm 2026, những người
tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu: Chị Phạm Ngọc T, sinh năm: 1996; địa chỉ: Số B khu phố
K, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh; vắng mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Chị Phạm Ngọc H, sinh năm 2000, địa chỉ: Khu V, phường Ô, Thành phố
Cần Thơ; vắng mặt.
2. Bảo hiểm xã hội cơ sở Lái Thiêu - Thành phố H; Địa chỉ: Đường N,
phường L, Thành Phố Hồ Chí Minh; vắng mặt.
3. Công ty trách nhiệm hữu hạn Đ; địa chỉ: Lô E, KCN Đ, phường T, Thành
Phố Hồ Chí Minh; vắng mặt.
NỘI DUNG VIỆC LAO ĐỘNG:
- Theo đơn yêu cầu giải quyết việc lao động và lời khai trong quá trình giải
quyết chị Phạm Ngọc T trình bày:
Từ tháng 07/2017 đến tháng 01/2018 chị T làm việc tại công ty trách nhiệm
hữu hạn L (Việt Nam), được công ty tham gia bảo hiểm xã hội số 7914079255.
Nay chị T liên hệ bảo hiểm xã hội để được nhận bảo hiểm xã hội theo sổ bảo hiểm,
được thông báo có 01 sổ bảo hiểm xã hội bị trùng thời gian đóng từ tháng 12/2017
đến tháng 01/2018. Lý do bị trùng do em gái chị T là chị Phạm Ngọc H đã sử
2
dụng thông tin của chị T để ký hợp đồng lao động công ty trách nhiệm hữu hạn Đ
khoảng từ tháng 12/2017 đến tháng 12/2018 và có tham gia bảo hiểm với sổ bảo
hiểm số 9123805547.
Nay chị Phạm Ngọc T yêu cầu Tòa án giải quyết tuyên hợp đồng lao động
giữa chị Phạm Ngọc T và công ty trách nhiệm hữu hạn Đ vô hiệu từ tháng 12/2017
đến tháng 12/2018. Về hậu quả của hợp đồng vô hiệu chị T không yêu cầu Tòa án
giải quyết nên không xem xét.
- Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân nhân dân khu vực 16 –
Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến về việc giải quyết việc lao động và đề
nghị: Quá trình tố tụng, Thẩm phán, Thư ký phiên họp và đương sự đã chấp hành
theo đúng quy định của pháp luật.
Về nội dung: Xét thấy, yêu cầu của chị Phạm Ngọc T là có căn cứ, đề nghị
Tòa án xem xét chấp nhận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng: Người yêu cầu chị Phạm Ngọc T, vắng mặt có yêu
cầu giải quyết vắng mặt. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan Bảo hiểm xã hội
cơ sở L - Thành phố Hồ Chí Minh, Công ty trách nhiệm hữu hạn Đ, chị Phạm
Ngọc H đã được Tòa án triệu tập tham gia phiên họp nhưng vắng mặt. Căn cứ
Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành phiên họp vắng mặt các đương
sự.
[2] Xem xét yêu cầu của đương sự: Căn cứ số bảo hiểm xã hội của chị Phạm
Ngọc T, công văn số 767/CV-BHXH ngày 24/11/2025 và lời khai của người yêu
cầu quá trình tố tụng, thống nhất trong thời gian từ tháng 12/2017 đến tháng
12/2018, chị Phạm Ngọc H lấy thông tin cá nhân của chị Phạm Ngọc T để ký hợp
đồng lao động với công ty trách nhiệm hữu hạn Đ và được công ty T1, bảo hiểm
y tế, bảo hiểm thất nghiệp với mã số bảo hiểm xã hội số 9123805547. Đối với chị
T trong thời gian từ tháng 07/2017 đến tháng 01/2018 đang giao kết hợp đồng lao
động với Công ty trách nhiệm hữu hạn L và tham gia bảo hiểm xã hội số
7914079255.
Xét thấy, chị H lấy thông tin cá nhân của chị Phạm Ngọc T để giao kết hợp
đồng lao động là hành vi lừa dối về mặt chủ thể khi xác lập giao dịch dân sự, vi
phạm nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, hợp tác, tôn trọng quyền và lợi ích hợp
pháp của nhau khi xác lập quan hệ lao động. Do đó, việc chị T yêu cầu tuyên vô
hiệu hợp đồng lao động giữa chị Phạm Ngọc T (thực tế chị H) và Công ty trách
nhiệm hữu hạn Đ là vô hiệu là có căn cứ theo quy định tại Điều 122, 127 Bộ luật
Dân sự năm 2015. Căn cứ công văn số 767/CV-BHXH ngày 24/11/2025 của Bảo
hiểm xã hội cơ sở Lái Thiêu thể hiện, chị T bị trùng thời gian đóng bảo hiểm từ
tháng 12/2017 đến tháng 01/2018. Do đó, chị T yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao
động được ký kết giữa chị Phạm Ngọc T và Công ty trách nhiệm hữu hạn Đ là có
cơ sở chấp nhận.
[3] Về hậu quả của hợp đồng vô hiệu: Các đương sự xác định không yêu
cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. Sau khi Quyết định của Tòa án có hiệu
3
lực pháp luật, người lao động có quyền liên hệ cơ quan Bảo hiểm xã hội để được
giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định.
[4] Các bên có quyền và nghĩa vụ liên hệ cơ quan có thẩm quyền để thực
hiện các thủ tục liên quan đến bảo hiểm theo quy định của pháp luật.
[5] kiến của đại diện Viện kiểm sát về nội dung việc lao động, các thủ
tục tố tụng, quá trình tiến hành tố tụng cũng như din biến tại phiên họp là phù
hợp với quy định của pháp luật.
[6] Về lệ phí: Chị Phạm Ngọc T phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng).
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 33; điểm d khoản 2 Điều 35; điểm v khoản 2 Điều
39;Điều 146; Điều 149; Điều 361; Điều 366; Điều 367; Điều 370; Điều 371; Điều
372; Điều 401 và Điều 402 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 122, 127 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Căn cứ khoản 1 Điều 17; khoản 2 Điều 19; Điều 50; Điều 51 và Điều 52
của Bộ luật Lao động năm 2012;
- Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của
y ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, min, giảm, thu, nộp, quản lý
và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu giải quyết việc lao động của chị Phạm Ngọc
T.
- Tuyên bố hợp đồng lao động giữa chị Phạm Ngọc T và Công ty trách nhiệm
hữu hạn Đ (theo sổ bảo hiểm xã hội số 9123805547) bị vô hiệu.
- Xác định người lao động theo sổ bảo hiểm xã hội số 9123805547 không
phải là chị Phạm Ngọc T, sinh năm 1996, giới tính: Nữ, quốc tịch: Việt Nam, căn
cước công dân số: 091196006589. Chị Phạm Ngọc T được quyền liên hệ với C
có thẩm quyền để tiến hành thủ tục cải chính thông tin tại sổ bảo hiểm xã hội mã
số 9123805547.
2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc lao động: Chị Phạm Ngọc T phải chịu
300.000đ (ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ tiền tạm ứng đã nộp theo biên lai
thu số 0050716 ngày 18/12/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng
cáo trong thời hạn 10 (mười) ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ
ngày quyết định được thông báo, niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền
kháng nghị quyết định giải quyết trong thời hạn 10 (mười) ngày, Viện kiểm sát
cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ
ngày Tòa án ra quyết định.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
4
có quyền thoả thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành
án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật
Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND Thành phố Hồ Chí Minh;
- VKSND khu vực 16, Thành phố Hồ Chí
Minh;
- THADS Thành phố Hồ Chí Minh;
- Các đương sự;
- Hồ sơ;
- Lưu./.
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP
Vũ Linh
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 15/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 07/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm