Quyết định số 29/2026/QĐST-DS ngày 27/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị về tranh chấp quyền sử dụng đất
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 29/2026/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 29/2026/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 29/2026/QĐST-DS
| Tên Quyết định: | Quyết định số 29/2026/QĐST-DS ngày 27/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị về tranh chấp quyền sử dụng đất |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp quyền sử dụng đất |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 1 - Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị |
| Số hiệu: | 29/2026/QĐST-DS |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 27/03/2026 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | công nhận thoả thuận của các đương sự |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1
TỈNH QU
Số: 29/2026/QĐST-TCDS
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Đồng Hới, ngày 26 tháng 3 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Khoản 7, Điều 26; Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 của Uỷ ban
thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và
sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2026, về việc các
đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Tranh chấp dân
sự thụ lý số: 54/2025/TLST-TCDS ngày 01 tháng 10 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành
về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương
sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị T, sinh năm 1964; nơi cư trú: TDP Tr, xã N, tỉnh
Qu.
- Bị đơn: Ông Phạm Hồng Th, sinh năm 1966 và bà Trần Thị Ng, sinh
năm1969; nơi cư trú: TDP Tr, xã N, tỉnh Qu.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
+ Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1962; nơi cư trú: thôn 2, xã Ph, tỉnh Qu.
+ Uỷ ban nhân dân xã N, tỉnh Qu; Đại diện theo pháp luật: ông Trần L - Chủ
tịch Uỷ ban nhân dân xã; đại diện theo uỷ quyền: ông Ngô Tất Th - Trưởng phòng
Kinh tế.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Các bên đương sự thống nhất thoả thuận ông Phạm Hồng Th và bà Trần
Thị Ng trả lại phần diện tích 465,7 m
2
mà ông bà đã lấn chiếm cho bà Trần Thị T
thuộc thửa đất số 484, tờ bản đồ số 3 tại Đồng Cây Ươi, xã N, tỉnh Qu từ điểm 7-8-
54-56-57-58-53-7 theo sơ đồ thửa đất ngày 12/01/2026, cụ thể như sau:
Từ điểm 7 đến điểm 8 có kích thước 11,37m;
2
Từ điểm 8 đến điểm 54 có kích thước 42,53m;
Từ điểm 54 đến điểm 56 có kích thước 4,51m;
Từ điểm 56 đến điểm 57 có kích thước 6,05m;
Từ điểm 57 đến điểm 58 có kích thước 8,03m;
Từ điểm 58 đến điểm 53 có kích thước 16,15m;
Từ điểm 53 đến điểm 7 có kích thước 41,77m.
(Có sơ đồ đo vẽ kèm theo là một phần không thể tách rời của Quyết định).
2.2. Các bên đương sự thống nhất thoả thuận ông Phạm Hồng Th và bà Trần
Thị Ng sẽ giao lại toàn bộ cây trồng trên diện tích đất 465,7 m
2
cho bà Trần Thị T
được quyền sở hữu. Bà T hỗ trợ cho ông Th và bà Ng số tiền 2.000.000 đồng (hai
triệu đồng). Bà T đã giao đủ số tiền này cho ông Th và bà Ng vào ngày 18/3/2026.
2.3. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và định giá tài sản: Các bên đương
sự thống nhất thoả thuận về số tiền 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) tiền chi phí
xem xét thẩm định tại chỗ và định giá tài sản bà T đã nộp bà T và ông Th, bà Ng mỗi
bên chịu ½ tương ứng với số tiền 2.500.000 đồng (hai triệu năm trăm nghìn đồng).
Ông Th và bà Ng có nghĩa vụ hoàn trả cho bà T 2.500.000 đồng (hai triệu năm trăm
nghìn đồng), số tiền này ngày 18/3/2026 ông Th, bà Ng đã giao đủ cho bà T.
2.4. Về án phí: Các đương sự thống nhất thoả thuận ông Phạm Hồng Th và bà
Trần Thị Ng phải chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm để sung vào công quỹ
Nhà nước.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự;
thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân
sự.
Nơi nhận: THẨM PHÁN
- Đương sự;
- VKSND KV1;
- THADS KV1;
- TAND tỉnh Qu;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyễn Thị Hồng Thắm
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 27/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 19/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 16/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 16/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Quyết định số 224/2026/QĐ-PT ngày 16/03/2026 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp quyền sử dụng đất
Ban hành: 16/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm