Quyết định số 02/2026/QĐST-DS ngày 13/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 02/2026/QĐST-DS

Tên Quyết định: Quyết định số 02/2026/QĐST-DS ngày 13/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 6 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang
Số hiệu: 02/2026/QĐST-DS
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 13/01/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VC 6 - TUYÊN QUANG
S: 02/2026/QĐST-DS
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
Tuyên Quang, ngày 13 tháng 01 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHN S THA THUN CA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2026 về việc
các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự
thụ lý số: 03/2025/TLST-DS ngày 05 tháng 11 năm 2025.
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26
điểm c tiểu mục 1.3 Mục 1 Phần II (Danh mục án phí Tòa án) Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc
hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản sử dụng án phí lệ
phí Tòa án.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hgiải thành
về việc giải quyết toàn bộ ván tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các
đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Phạm Thị X, sinh năm 1969; Địa chỉ: Thôn B, P, tỉnh
Tuyên Quang.
Bị đơn: Thị Kim T, sinh năm 1988; Địa chỉ: Thôn C, P, tỉnh
Tuyên Quang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ngày 21/01/2022 Thị Kim T vay của Phạm Thị X
390.000.000 đồng (Ba trăm chín mươi triệu đồng). Thời hạn vay là 05 tháng.
Ngày 28/02/2022 bà Thị Kim T trả cho bà Phạm Thị X 18.000.000 đồng tiền
lãi. Phạm Thị X đồng ý không yêu cầu Thị Kim T phải trả lãi suất đối
với khoản vay này và giảm số tiền gốc Thị Kim T phải trả trước ngày
30/6/2026 là 350.000.000 đồng (Ba trăm năm mươi triệu đồng).
- Sau ngày 30/6/2026 Thị Kim T không trả 350.000.000 đồng (Ba
trăm năm mươi triệu đồng) cho Phạm Thị X thì Thị Kim T phải trả đ
số tiền gốc đã vay 390.000.000 đồng (Ba trăm chín mươi triệu đồng) theo
2
giấy vay nợ ngày 21/01/2022. Tiền lãi từ ngày vay đến ngày 30/6/2026 tính tròn
240.000.000 đồng (Hai trăm bốn mươi triệu đồng). Tổng số tiền cả gốc lãi
Thị Kim T phải trả cho Phạm Thị X 630.000.000 đồng (Sáu trăm ba
mươi triệu đồng).
- Từ ngày 01/7/2026 cho đến khi thi hành án xong, Thị Kim T còn
phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất hai
bên thoả thuận là 1,5%/tháng.
- Khi vay nợ Thị Kim T đưa cho Phạm Thị X giữ bản chính
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CT 866035 do Sở T1 cấp ngày
10/6/2021 cho Lý Thị Kim T đ đảm bảo nghĩa vụ trả nợ. Hai bên thoả thuận
thống nhất sau khi bà Lý Thị Kim T trả hết nợ cho bà Phạm Thị X, Phạm Thị
X trách nhiệm trả lại bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CT
866035 do Sở T1 cấp ngày 10/6/2021 cho bà Lý Thị Kim T.
Về án phí:
Số tiền án phí dân sự giá ngạch các đương sự phải chịu là: 14.600.000
đồng (Mười bốn triệu, sáu trăm nghìn đồng). Các bên đương sự thoả thuận
thống nhất bị đơn Thị Kim T chịu toàn bộ án phí dân sự thẩm
14.600.000 đồng (Mười bốn triệu, sáu trăm nghìn đồng). Phạm Thị X không
phải chịu án phí dân sự thẩm. Thi hành án dân sự tỉnh T trách nhiệm hoàn
trả lại cho Phạm Thị X số tiền tạm ng án phí đã nộp 14.588.000 đồng
(Mười bốn triệu năm trăm tám mươi m nghìn đồng) theo biên lai s0001181
ngày 04/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- TAND tnh Tuyên Quang;
- VKSND Khu vc 6;
- THADS tnh Tuyên Quang;
- Lưu hồ sơ v án.
THM PHÁN
Nguyn Quang Bình
Tải về
Quyết định số 02/2026/QĐST-DS Quyết định số 02/2026/QĐST-DS

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 02/2026/QĐST-DS Quyết định số 02/2026/QĐST-DS

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất