Quyết định số 01/2022/QĐST-KDTM ngày 05/01/2022 của TAND huyện Đông Anh, TP. Hà Nội về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 01/2022/QĐST-KDTM
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 01/2022/QĐST-KDTM
| Tên Quyết định: | Quyết định số 01/2022/QĐST-KDTM ngày 05/01/2022 của TAND huyện Đông Anh, TP. Hà Nội về tranh chấp hợp đồng tín dụng |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Đông Anh (TAND TP. Hà Nội) |
| Số hiệu: | 01/2022/QĐST-KDTM |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 05/01/2022 |
| Lĩnh vực: | Kinh doanh thương mại |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | đòi tiền cho vay |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản
1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG ANH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
________________________
Số: 01/2022/QĐST- KDTM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________________________
Đông Anh, ngày 5 tháng 1 năm 2022
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH – THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 12 năm 2021 về việc các đương
sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại
thụ lý
số 56/2021/KDTM-ST ngày 18/3/2021
XÉT THẤY
Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày
24.12.2021 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các
đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự
nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
I.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng N
Địa chỉ: Số 02 phố Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, thành phố Hà
Nội
Đăng ký kinh doanh số: 0100686174 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội
cấp lần đầu ngày 26/02/2004, đăng ký thay đổi lần thứ 11 ngày 27/12/2019.
Đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn Th. Chức danh: Tổng Giám đốc
Đại diện theo ủy quyền: Ông Trịnh Xuân L.Chức danh: Giám đốc - Chi nhánh
Đông Anh,
Ông Long ủy quyền lại cho ông Kim Anh C, giám đốc Phòng giao dịch Vân
T
2. Bị đơn: ông Nguyễn Bá D, sinh năm 1976
Trú tại : Thôn Thượng Ph, Bắc H, Đông Anh, Hà Nội
3. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1974
2. Bà Tô Thị B, sinh năm 1974
3.Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 2000
4. Bà Nguyễn Thị Kim C, sinh năm 1974
5. Anh Nguyễn Văn C, sinh năm 1994
2
6. Anh Nguyễn Tiến D, sinh năm 2002
Trú tại : Thôn Thượng Ph, Bắc H, Đông Anh, Hà Nội
Ông D, bà B, bà C, anh Đ, anh C, anh D đều ủy quyền cho ông Nguyễn
Bá D.
II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
− Nguyên đơn, Bị đơn, đại diện ủy quyền của người có quyền lợi nghĩa vụ
liên quan xác nhận tính đến hết ngày 24/12/2021, ông Nguyễn Bá D còn nợ
Ngân hàng N các khoản tiền gồm:
− Số nợ gốc: 1.311.000.000 đồng
− Số nợ lãi trong hạn: 131.178.082 đồng
− Số nợ lãi quá hạn: 1.291.189.923 đồng
Tiền phạt chậm trả Ngân hàng không yêu cầu giải quyết.
Các bên thống nhất về tài sản trên đất thế chấp:
Tài sản có trên đất tại phần mang số nhà 3 ( phía bắc) gồm nhà ở cấp 4
diện tích 60 m
2
nhà bếp nền bê tông, mái tôn, diện tích 52,6 m
2
; Khu vệ sinh diện
tích 3,2 m
2
Khu phụ xây tường, nền bê tông, diện tích 3,2 m
2
là tài sản do chị Tô
Thị B, anh Nguyễn Văn D xây dựng nên.
Tài sản có trên đất tại phần mang số nhà 7 gồm ( phía Nam) Nhà cấp 4(1)
xây tường 10 mái tôn diện tích 32,8 m
2
; nhà cấp 4(2) mái tôn diện tích 36,2 m
2
;
Khu phụ nền bê tông rào B40, mái tôn, diện tích 36,3 m
2
; sân bê tông có mái che
lợp tôn diện tích 29,1 m
2
; tường xây 10cm kích thước 1,96 m x 2,89m diện tích
5,66 m
2
; cổng( hai trụ cổng và cửa sắt 2 cánh kích thước mỗi cánh 0,65 m x 2,07
m do chị Nguyễn Thị Cvà anh Nguyễn Văn D xây dựng nên.
Các công trình liệt kê ở trên và một số vật kiến trúc khác có trên đất được
kiểm đếm tại buổi xem xét thẩm định tại chỗ không thuộc tài sản đảm bảo cho
khoản vay.
Phương án thanh toán như sau:
Ngoài số tiền gốc và lãi đã được xác định đến ngày hòa giải phải trả, kể
từ ngày 25/12/2021, Ông Nguyễn Bá D còn phải trả thêm khoản tiền lãi tính
theo mức lãi suất quá hạn trên số nợ gốc chưa trả, phí phát sinh (nếu có) cho đến
khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ gốc.
+Từ tháng 1.2022 đến tháng 11/2022 mỗi tháng ông D thanh toán trả 20
triệu đồng được hạch toán vào gốc, thanh toán vào ngày 30 hàng tháng.
+Tháng 12/ 2022 thanh toán trả 300.000.000 đồng.
+Từ tháng 1.2023 đến tháng 11.2023 mỗi tháng ông D thanh toán trả 20
triệu đồng hạch toán vào gốc, thanh toán vào ngày 30 hàng tháng.
+Tháng 12.2023 thanh toán tiền gốc còn chưa trả, số tiền nợ lãi trong hạn
chưa trả và lãi quá hạn chưa trả cùng lãi phát sinh sau ngày 24.12.2021 các phí
phát sinh (nếu có).
3
Trong thời hạn trên nếu ông D vi phạm bất kỳ kỳ thanh toán hoặc không
thanh toán theo thỏa thuận thì Ngân hàng có quyền làm đơn đề nghị phát mại tài
sản thế chấp tại Ngân hàng.
Khi phải kê biên phát mại tài sản thì tài sản thế chấp được thực hiện như
sau:
Trước khi phát mại tài sản giành quyền nhận chuyển nhượng cho Bà
Nguyễn Thị C và ông Nguyễn Văn D, bà Tô Thị B. Nếu ông Nguyễn Văn D
và Tô Thị B hoặc Nguyễn Thị C, anh Nguyễn Văn C, anh Nguyễn Văn D không
nhận chuyển nhượng thì kê biên phát mại toàn bộ tài sản là quyền sử dụng đất
đã thế chấp và tài sản gắn liền với đất.
Số tiền phát mại thu được phải thanh toán lại giá trị nhà và các công trình
vật kiến trúc khác có trên đất.
Thanh toán trả giá trị tài sản như sau:
Thanh toán giá trị công trình xây dựng nhà ở cấp 4 diện tích 60 m
2
nhà
bếp nền bê tông, mái tôn, diện tích 52,6 m
2
; Khu vệ sinh diện tích 3,2 m
2
Khu
phụ xây tường, nền bê tông, diện tích 3,2 m
2
là tài sản bà Tô Thị B, ông Nguyễn
Văn D
Thanh toán giá trị công trình xây dựng nhà cấp 4(1) xây tường 10 mái tôn
diện tích 32,8 m
2
; nhà cấp 4(2) mái tôn diện tích 36,2 m
2
; Khu phụ nền bê tông
rào B40, mái tôn, diện tích 36,3 m
2
; sân bê tông có mái che lợp tôn diện tích
29,1 m
2
; tường xây 10cm kích thước 1,96 m x 2,89m diện tích 5,66 m
2
; cổng (
hai trụ cổng và cửa sắt 2 cánh kích thước mỗi cánh 0,65 m x 2,07 m cho Bà
Nguyễn Thị C và anh Nguyễn Văn C, anh Nguyễn Tiến D
Nếu số tiền phát mại tài sản thu được còn lại sau khi đã thanh toán giá trị
tài sản gắn liền với thửa đất lớn hơn số tiền ông Nguyễn Bá D phải thanh toán
cho Ngân hàng theo thỏa thuận tại Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất thì
được thanh toán trả cho ông D. Nếu số tiền phát mại quyền sử dụng đất thu được
không trả đủ số tiền phải thanh toán cho Ngân hàng theo thỏa thuận tại Hợp đồng
thế chấp do các bên đã kí kết thì ông Nguyễn Bá D phải tiếp tục phải thanh toán
số tiền còn thiếu trong phạm vi nghĩa vụ của mình đã nêu trên theo Hợp đồng
thế chấp quyền sử dụng đất cho đến khi trả xong.
- Về án phí: Các bên thỏa thuận ông Nguyễn Bá D phải chịu án phí kinh
doanh thương mại sơ thẩm: 43.333.680 đồng. Hoàn trả cho Ngân hàng số tiền
tạm ứng án phí đã nộp: 41.952.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí
Tòa án số AA/2019/0008910 ngày 17.3.2021 của Chi cục thi hành án dân sự
huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân
4
sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành
án dân sự.
Nơi nhận:
- VKSND huyện Đông Anh.
- Những người tham gia tố tụng
- Lưu hồ sơ.
THẨM PHÁN
Nguyễn Hồng Bách
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 06/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 06/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm