Quyết định số 01/2020/QĐST-DS ngày 06/02/2020 của TAND tỉnh Sóc Trăng về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 01/2020/QĐST-DS

Tên Quyết định: Quyết định số 01/2020/QĐST-DS ngày 06/02/2020 của TAND tỉnh Sóc Trăng về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Sóc Trăng
Số hiệu: 01/2020/QĐST-DS
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 06/02/2020
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc:
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
T
ÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÕA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH SÓC TRĂNG
Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc
Số:
01
/2020/ST-DS. Sóc Trăng, ngày 06 tháng 02 năm 2020.
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2020, về việc
các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ
lý số: 72/2019/TLST-DS ngày 25 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương s
không vi phạn điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, ktừ ngày lập biên bản hòa giải thành, không
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn:
+ Thị Ng, sinh m 1948. Địa chỉ: số B, đường C, Ấp C, B, huyện
T, tỉnh Sóc Trăng.
+ Ông Ông P, sinh năm 1956. Địa chỉ: s221/27, đường C, Ấp C, B,
huyện T, tỉnh Sóc Trăng.
+ Thị Hồng C, sinh năm 1962. Địa chỉ: số B, đường C, Ấp C, B,
huyện T, tỉnh Sóc Trăng.
Người đại diện theo ủy quyền của Thị Ng, ông Ông P Thị
Hồng C: Ông Hồ Hữu P, sinh năm 1973. Địa chỉ: số C, đường K, S, xã b, huyện
T, tỉnh Sóc Trăng (Theo giấy ủy quyền ngày 03-01-2019).
- Bị đơn: ông Ông D. Địa chỉ: số H, đường C, Ấp C, B, huyện T, tỉnh
Sóc Trăng. Ông Ông D đã chết ngày 30-8-2019.
Người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của ông Ông D, đồng thời người
có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan gồm:
++ Bà Lê Thị Ng. Địa chỉ: số H đường C, Ấp C, xã B, huyện T.
2
++ Bà Ông ThBích V. Địa chỉ: số H đường C, Ấp C, xã B, huyện T.
++ Bà Ông ThBích H. Địa chỉ: số H đường C, Ấp C, xã B, huyện T.
++ Ông ThBích Hồng. Địa chỉ: Đường Tôn Đức Thắng (Cổng chào
Quốc lộ 60), phường 5, huyện T, tỉnh Sóc Trăng.
++ Bà Ông ThBích Ph. Địa chỉ: số H đường C, Ấp C, xã B, huyện T.
++ Ông Ông Hữu L. địa chỉ: số H đường C, p C, xã B, huyện T.
- Người quyền lợi, nghĩa vliên quan: Ủy ban nhân dân huyện T, tỉnh
Sóc Trăng. Địa chỉ: B, đường L, phường 2, huyện T, tỉnh Sóc Trăng. Người đại
diện theo ủy quyền: Ông H Phó Chtịch Ủy ban nhân dân huyện T (Theo giấy
ủy quyền số 233/UQ-UBND ngày 20-02-2020).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Phía gia đình của ông Ông D gồm vợ các con: ThNg, ông
Ông Hữu L, Ông ThBích H, Ông ThBích Ph, Ông ThBích V, Ông Th
Bích Hồng thống nhất giao phần đất cho các nguyên đơn ThNg, Ông P,
Thị Hồng C làm lối đi chung ra hẻm số 221 có tứ cận:
+ Hướng Đông giáp phần đất nhà của ThNg đang số đo 1,1
mét (đo từ cột đà ngang của nhà ThHồng C kéo về hướng Bắc đến cột trụ
đá do ông Ông D cặm làm hàng rào lưới B40 có vạch nước sơn màu đỏ);
+ Hướng Tây giáp phần đất của thửa 124 số đo 1,1 mét (đo từ vách
tường rào nhà bà Thị Hồng C thuộc thửa 263 kéo về hướng nhà của ông Ông D
thuộc thửa 124);
+ Hướng Nam giáp vách tường nhà của ThHồng C thuộc thửa s
263 có số đo 19,60 mét;
+ Hướng Bắc giáp phần đất của thửa 124 có số đo 19,60 mét.
Ông L được rào ngang lại tại vị trí tiếp giáp ở hướng Tây giáp phần đất của
thửa 124 sđo 1,1 mét (đo từ vách ờng o nhà C thuộc thửa 263 kéo về
hướng nhà của ông Ông D thuộc thửa 124). Từ vị trí này ra hẻm thì C tự mlối
đi cho gia đìnhNg, cụ thể là đi trên sân trước nhà của bà Lý Thì Hồng C.
2.2 Do các bên đã tự thỏa thuận về mở lối đi chung đối với phần đất nêu
trên, nên đối với yêu cầu hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BM 643053
(số vào sổ cấp GCN: CH02298), ngày 28-10-2013 do Ủy ban nhân dân huyện T
cấp cho ông Ông D và bà Lê ThNg đối với phần đất diện tích 753,2m
2
, thuộc thửa
số124, tờ bản đồ số 41, tọa lạc tại p C, xã B, huyện T, tỉnh Sóc Trăng, thì đến nay
các nguyên đơn xin rút lại, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
2.3 Đối với án phí dân sự sơ thẩm hòa giải thành là 150.000đồng (một trăm
năm chục nghìn đồng) Lý ThHồng C đồng ý chịu, được khấu trừ vào số tiền
tạm ứng án phí đã nộp 600.000đồng (sáu trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số
0007388 ngày 04-4-2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, hoàn trả lại cho
3
bà Lý Thị Hồng C số tiền còn lại là 450.000đồng (bốn trăm năm chục nghìn đồng);
Riêng ThNg, Ông P thì thuộc trường hợp được miễn nộp án phí dân sự
thẩm theo quy định tại điểm đ khoản 1, Điều 12 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
2.4 Đối với chi phí thẩm định, định giá tài sản là 1.150.000đồng (một triệu
một trăm năm chục nghìn đồng) các nguyên đơn tự nguyện đồng ý chịu toàn bộ,
các nguyên đơn đã nộp xong.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục P thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân squyền
thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án
dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi
hành án dân sự.
Nơi nhận: THẨM PHÁN
- Các đương sự;
- VKSND tỉnh Sóc Trăng;
- Chi cục huyện T; Đã ký
- Cục THADS tỉnh ST;
- Lưu hs, Tổ HCTP;
Trƣơng Tố Hƣơng
Tải về
Quyết định số 01/2020/QĐST-DS Quyết định số 01/2020/QĐST-DS

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất