Bản án số 85/2024/HNGĐ-ST ngày 28/06/2024 của TAND huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 85/2024/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 85/2024/HNGĐ-ST ngày 28/06/2024 của TAND huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Cần Giuộc (TAND tỉnh Long An)
Số hiệu: 85/2024/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 28/06/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Thị Ngọc H "Ly hôn" Mai Thanh H
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C
TỈNH LONG AN
Bản án số: 85/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 28-6-2024
V/v tranh chấp ly hôn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH LONG AN
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:Phan Thị Đẹp.
- Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Võ Trường Tam.
Ông Đặng Văn Vững.
Thư phiên tòa: Ông Trương Quang Khải - Thư Tòa án nhân dân
huyện C, tỉnh Long An.
Ngày 28 tháng 6 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Long
An xét xử thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ số: 292/2024/TLST-
HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định
đưa vụ án ra xét xử số: 88/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 10 tháng 6 năm 2024, giữa
các đương sự:
- Nguyên đơn: Nguyễn Thị Ngọc H, sinh năm 1982; Địa chỉ: Ấp H, xã L,
huyện C, tỉnh Long An.
- Bị đơn: Ông Mai Thanh H, sinh năm 1979; Địa chỉ: Ấp H, L, huyện C,
tỉnh Long An.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn Nguyễn Thị Ngọc H trình bày:
ông Mai Thanh H kết hôn với nhau vào năm 2005, hôn nhân tự
nguyện đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân L, huyện C, tỉnh Long An theo
Giấy chứng nhận đăng kết hôn số 40, quyển số 01 vào ngày 15/6/2005. Sau khi
kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2020 thì vợ chồng phát sinh mâu
thuẫn do ông H có thói cờ bạc gây nợ nần, đã khuyên ngăn nhiều lần nhưng ông
H vẫn không thay đổi tính tình. Sau đó thì ông H dùng lời lẽ nhục mạ và
hành vi bạo lực với nên không thể tiếp tục chung sống cùng ông H đã
bỏ nhà đi nhà trọ. Nhận thấy u thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng vợ
chồng không thể hàn gắn nên yêu cầu được ly hôn với ông Mai Thanh H.
Về con chung: Quá trình chung sống ông H 03 con chung tên Mai
Khánh H, sinh năm 2020 đang chung sống cùng ; Mai Tấn Ha, sinh năm 2001
(đã trưởng thành) Mai Thị Xuân H, sinh năm 2008 đang chung sống với ông
2
Mai Thanh H. Khi ly hôn yêu cầu được nuôi dưỡng con chung Mai Khánh H,
giao con chung Mai Thị Xuân H cho ông H tiếp tục nuôi dưỡng các bên không
phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: xác định và ông H không tài sản
chung, không có nợ chung.
Quá trình giải quyết vụ án thì bđơn ông Mai Thanh H được Tòa án nhân
dân huyện C tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng, ông H đơn xin vắng mặt toàn
bộ quá trình giải quyết vụ án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp thẩm quyền giải quyết:
[1.1] Bà Nguyễn Thị Ngọc H khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Mai Thanh H
đang cư trú tại xã L, huyện C, tỉnh Long An nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết
của Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Long An theo quy định tại Khoản 1 Điều 28;
điểm a Khoản 1 Điều 35; điểm a Khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[1.2] Về thủ tục xét xử vắng mặt:
Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Ngọc H đơn xin xét xử vắng mặt. Bị đơn ông
Mai Thanh H yêu cầu giải quyết vắng mặt. Tòa án tiến hành giải quyết, xét xử
vắng mặt bà H, ông H theo quy định tại Điều 177, Điều 227, Điều 228 của Bộ luật
Tố tụng dân sự.
[2] Xét yêu cầu ly hôn của nguyên đơnNguyễn Thị Ngọc H thấy rằng:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ vào Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số
số 40, quyển số 01 vào ngày 15/6/2005 của Ủy ban nhân dân L nên xác định
quan hệ giữa bà H và ông H là hôn nhân hợp pháp.
Qua lời trình bày của H thể hiện vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do ông H
thói cờ bạc gây nnần, đã khuyên ngăn nhiều lần nhưng ông H vẫn không
thay đổi tính tình. Sau đó thì ông H có dùng lời lẽ nhục mạ bà và có hành vi bạo lực
với nên không thể tiếp tục chung sống cùng ông H và đã bỏ nhà ra nhà trọ,
hiện ông bà đã sống ly thân nhưng cả hai vẫn không biện pháp để hàn gắn tình
cảm vợ chồng. Xét thấy, quan hệ vợ chồng giữa bà H và ông H không còn khả năng
đoàn tụ, tình trạng vợ chồng đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục
đích của hôn nhân không đạt được nên căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình
năm 2014, chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà H, cho bà H và ông H ly hôn.
[2.2] Về con chung: Quá trình chung sống H ông H 03 con chung
gồm: Mai Tấn Ha, sinh năm 2001 (đã trưởng thành); Mai Khánh H, sinh ngày
13/10/2020 đang chung sống cùng H và Mai Thị Xuân H, sinh ngày 05/12/2008
đang chung sống với ông Mai Thanh H. Khi ly hôn bà H yêu cầu được nuôi dưỡng
con chung Mai Khánh H, giao con chung Mai Thị Xuân H cho ông H tiếp tục nuôi
dưỡng và các bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Xét thấy: Hiện con chung Mai Khánh H, sinh ngày 13/10/2020 đang chung
sống cùng H Mai Thị Xuân H, sinh ngày 05/12/2008 đang chung sống với
ông Mai Thanh H, con chung Mai Khánh H Mai Thị Xuân H được phát triển ổn
định về mọi mặt. Do đó để đảm bảo sự ổn định, hạn chế sự xáo trộn môi trường
3
sống, giáo dục của con và phù hợp với nguyện vọng con chung nên cần giao con
chung Mai Khánh H, sinh ngày 13/10/2020 cho H tiếp tục nuôi dưỡng giao
con chung Mai Thị Xuân H, sinh ngày 05/12/2008 cho ông Mai Thanh H tiếp tục
nuôi dưỡng.
Ghi nhận tạm thời các bên không cấp dưỡng nuôi con do không có yêu cầu.
[2.3] Về tài sản chung, nợ chung: H xác định vợ chồng không tài sản
chung không nợ chung, ông H vắng mặt không văn bản trình bày ý kiến
nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
[3] Về án phí thẩm: Căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Khoản 5
Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu,
miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Nguyễn Thị Ngọc H phải chịu án phí theo quy định.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Khoản 1 Điều 28, điểm a Khoản 1 Điều 35, điểm a Khoản 1 Điều 39,
Điều 147; Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ các Điều 51, 53, 54, 56, 57, 58, Điều 81, 82, 83 Điều 84 của Luật
Hôn nhân và gia đình;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Ngọc H về việc yêu cầu
ly hôn với ông Mai Thanh H.
- Vquan hệ hôn nhân: Nguyễn Thị Ngọc H được ly hôn với ông Mai
Thanh H.
- Về con chung: Ghi nhận Nguyễn Thị Ngọc H và ông Mai Thanh H
03 con chung tên Mai Tấn Ha, sinh năm 2001 (đã trưởng thành); Mai Khánh H,
sinh ngày 13/10/2020 và Mai Thị Xuân H, sinh ngày 05/12/2008.
Giao con chung Mai Khánh H, sinh ngày 13/10/2020 cho bà H tiếp tục nuôi
dưỡng.
Giao con chung Mai Thị Xuân H, sinh ngày 05/12/2008 cho ông Mai Thanh
H tiếp tục nuôi dưỡng.
Ghi nhận tạm thời H, ông H không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Bên không trực tiếp nuôi con quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai
được quyền cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom đgây cản trở
hoặc ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm c, nuôi dưỡng, giáo dục con của
người đang trực tiếp nuôi con. lợi ích của con, khi yêu cầu của cha, mẹ hoặc
nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Toà án thể quyết định việc thay
đổi người trực tiếp nuôi con, hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa
thành niên hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
4
2. Ván phí: Nguyễn Thị Ngọc H chịu 300.000 đồng án phí thẩm,
được khấu trừ 300.000 đồng tạm ứng án phí do H nộp tại Chi cục Thi hành án
dân sự huyện C theo biên lai thu số 0011423 ngày 24/4/2024. Bà H đã nộp xong.
3. Về quyền, thời hạn kháng cáo: Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền
kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án
được niêm yết theo quy định.
4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi
hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật Thi hành án Dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Long An;
- VKSND huyện C;
- Chi cục THADS huyện C;
- UBND L, huyện C, tỉnh
Long An;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án, án văn.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Phan Thị Đẹp
5
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT X
THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
6
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
7
Tải về
Bản án số 85/2024/HNGĐ-ST Bản án số 85/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 85/2024/HNGĐ-ST Bản án số 85/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất