Bản án số 79/2025/HNGĐ-ST ngày 16/06/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Sơn La, tỉnh Sơn La về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 79/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 79/2025/HNGĐ-ST ngày 16/06/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Sơn La, tỉnh Sơn La về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 2 - Sơn La, tỉnh Sơn La
Số hiệu: 79/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 16/06/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Xin ly ly hôn giữa anh Lò Văn H và chị Quàng Thị T
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TC
TỈNH SƠN LA
Bản án số: 79/2025/HNGĐ–ST
Ngày: 1662025
V/v: Ly hôn, nuôi con chung
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TC, TỈNH SƠN LA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Văn Tiến Dũng.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phạm Ngọc Thiệp, bà Lý Thị Vinh.
- Thư phiên tòa: Ông Ngô Trí Danh - Thư Tán nhân n huyện
TC, tỉnh Sơn La.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện TC, tỉnh Sơn La tham gia phiên
tòa: Đinh Thị Bích Nguyệt - Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện TC, tỉnh n
La xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 167/2025/TLST-HNGĐ ngày
02-4-2025, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 80/2025/QĐXXST-HNGĐ
ngày 12-5-2025, Quyết định hoãn phiên tòa số: 99/2025/QĐST-HNGĐ ngày 29-
5-2025, Quyết định hoãn phiên tòa số: 102/2025/QĐST-HNGĐ ngày 05-6-2025;
giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Anh Văn H, sinh năm 1988. (Vắng mặt đơn đề nghị
xét xử vắng mặt)
Địa chỉ cư trú: Bản B, xã NL, huyện TC, tỉnh Sơn La.
2. Bị đơn: Chị Quàng Thị T, sinh năm 1989. (Vắng mặt)
Địa chỉ cư trú: Bản BN, xã TM, huyện TC, tỉnh Sơn La.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, bản tự khai qtrình giải quyết vụ án, nguyên
đơn anh Lò Văn H trình bày:
Anh Văn H chị Quàng Thị T kết hôn với nhau đăng kết hôn
ngày 10/7/2013 tại Ủy ban nhân dân NL, huyện TC, tỉnh Sơn La, kết hôn tn
sở tự nguyện không bị ai ép buộc. Vợ chồng chung sống với nhau được một
thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng
quan điểm sống, thường xuyên xảy ra cãi vã, không tìm được tiếng nói chung,
mâu thuẫn kéo dài, hai bên gia đình đã hòa giải không thành, mục đích hôn nhân
không đạt được. Vợ chồng hiện tại đang sống ly thân, không ai quan tâm đến
2
cuộc sống của ai. Nay anh Văn H xác định tình cảm vợ chồng không còn, anh
yêu cầu giải quyết ly hôn với chị Quàng Thị T.
Về con chung: Anh Lò Văn Hchị Quàng Thị T 02 con chung là cháu
Thành L, sinh ngày 06/7/2011 cháu Thúy H, sinh ngày 27/3/2013.
Trong thời gian vợ chồng sống ly thân, cháu L cháu H đang ở với anh Văn
H.
Anh Lò Văn H đề nghị được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu
Thành L, sinh ngày 06/7/2011 cháu Thúy H, sinh ngày 27/3/2013 cho
đến khi trưởng thành.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Văn H không yêu cầu chị Quàng Thị T
phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với bị đơn chị Quàng Thị T: Tòa án đã tiến hành triệu tập tống đạt hợp
lệ các văn bản tố tụng nhiều lần cho bị đơn chị Quàng Thị T để viết bản tự khai,
tham gia phiên họp tiếp cận, công khai chứng cứ, tham gia phiên tòa xét xử vụ án
nhưng chị Quàng Thị T vẫn cố tình vắng mặt nên không ý kiến vviệc giải
quyết ly hôn.
Căn cứ khoản 3 Điều 208 Bộ luật Tố tụng dân sự, Toà án tiến hành xác
minh nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn vợ chồng điều kiện nuôi con tại địa chỉ
nơi cư trú của các đương sự:
Kết quả xác minh tại chính quyền địa phương ngày 03/4/2025 xác định:
Anh Văn H ch Quàng Thị T kết hôn hợp pháp, chung sống với nhau tại
bản B, NL, huyện TC, tỉnh Sơn La. Quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn
gia đình nên hiện tại anh H chị T đang sống ly thân, nguyên nhân mâu thuẫn
do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi . Anh H, chị T 02
con chung cháu Thành L, sinh ngày 06/7/2011 cháu Thúy H, sinh
ngày 27/3/2013. Hiện tại cả hai cháu Lò Thành L, Lò Thúy H đang sống cùng với
anh Văn H. Anh H đủ khnăng điều kiện nuôi con. Tại biên bản ghi ý
kiến ngày 03/4/2025 của Tòa án nhân dân huyện TC đối với cháu Thành L,
Thúy H: cả hai cháu ý kiến trong trường hợp anh H, chị T ly hôn thì
nguyện vọng của cháu mong muốn được với anh Văn H, ngoài ra cháu
không có ý kiến gì thêm.
Quá trình giải quyết vụ án, các đương sự không cung cấp thêm chứng cứ
cho Tòa án, không ý kiến vcác chứng cứ do các đương sự khác xuất trình
và không yêu cầu triệu tập đương sự khác, người tham gia tố tụng khác.
Anh Văn H đơn đề nghị xét xử vắng mặt với nội dung: Anh H giữ
nguyên ý kiến như trình bày trong đơn khởi kiện, bản tự khai đề nghị miễn án
phí dân sự sơ thẩm.
Tại phiên tòa, đại diện Viện Kiểm sát nhân n huyện TC phát biểu ý
kiến:
3
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư
phiên tòa: Thẩm phán đã thực hiện các thủ tục tố tụng theo đúng quy định của
Bộ luật Tố tụng dân sự, thụ vụ án đúng thẩm quyền, xác định đúng quan hệ
pháp luật, xác định đúng đầy đcách tham gia tố tụng, tiến hành thu thập tài
liệu, chứng cứ đúng quy định, đảm bảo đúng thời hạn, tống đạt đầy đủ hợp lệ các
văn bản tố tụng cho đương sự. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xtham gia đúng
thành phần trong quyết định đưa vụ án ra xét xử, các trình tự của phiên tòa diễn
ra theo đúng quy định của pháp luật, Thư phiên tòa thực hiện đúng quy định
của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng: Nguyên đơn
đã thực hiện đúng các quy định tại Điều 70, Điều 71 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị
đơn không thực hiện đúng quy định tại Điều 70, Điều 72 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Việc Tòa án mở phiên tòa xét xử vụ án vắng mặt nguyên đơn, bị đơn là đúng quy
định pháp luật tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật
Tố tụng dân sự.
Về việc giải quyết vụ án: Áp dụng Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82,
Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1
khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị
Quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016. Viện kiểm sát đề nghị:
Về quan hệ hôn nhân: Xử cho anh Văn H được ly hôn với chị Quàng
Thị T.
Về con chung: Giao cháu Thành L, sinh ngày 06/7/2011 và cháu
Thúy H, sinh ngày 27/3/2013 cho anh Văn H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc,
giáo dục. Chị Quàng Thị T không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Miễn toàn bộ án phí dân sự thẩm không giá ngạch cho
nguyên đơn anh Lò Văn H theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả
tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Nguyên đơn anh Văn H yêu cầu ly hôn với bị đơn chị
Quàng Thị T địa chỉ nơi ttại bản BN, TM, huyện Thuận Châu, tỉnh
Sơn La. Tòa án nhân dân huyện TC, tỉnh Sơn La thụ giải quyết đúng thẩm
quyền, theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản
1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Nguyên đơn anh Văn H vắng mặt tại phiên tòa đơn đề nghị Tòa án
xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến
hành xét xử vụ án vắng mặt nguyên đơn.
4
Bị đơn chị Quàng Thị T đã được Tòa án triệu tập tống đạt hợp lệ lần thứ
hai vắng mặt tại phiên tòa. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228
Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt bị đơn.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Anh Văn H chị Quàng Thị T kết hôn với
nhau trên sở tnguyện, không ai bị ép buộc, được Ủy ban nhân dân NL,
huyện TC, tỉnh Sơn La cấp giấy chứng nhận đăng kết hôn theo quy định. Do
đó, anh H, chị T vợ chồng hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng anh H, chị T
chung sống với nhau được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân
mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, thường xuyên xảy ra cãi vã,
không tìm được tiếng nói chung, mâu thuẫn kéo dài, mục đích hôn nhân không
đạt được. Hai bên gia đình đã hòa giải cho vợ chồng nhưng không thhàn gắn.
Anh H, chị T hiện tại đang sống ly thân, không ai quan tâm đến cuộc sống của ai.
Tình cảm vợ chồng không còn, anh H yêu cầu ly hôn với chị Quàng Thị T.
Tòa án đã tiến hành triệu tập tống đạt hợp lệ các văn bản ttụng nhiều lần
cho bị đơn chị Quàng Thị T để viết bản tkhai, tham gia phiên họp tiếp cận,
công khai chứng cứ, tham gia phiên tòa xét xử vụ án nhưng chị Quàng Thị T vẫn
cố tình vắng mặt nên không có ý kiến về việc giải quyết ly hôn.
Trên sở xem xét các tài liệu, chứng cứ, bản tự khai của đương sự tại
phiên tòa cho thấy cuộc sống chung vợ chồng của anh H chị T không hạnh
phúc, mâu thuẫn trầm trọng kéo dài, nguyên nhân do mâu thuẫn gia đình, vợ
chồng bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung, vợ chồng đã
được hai bên gia đình hòa giải nhưng không thành, đã sống ly thân được một thời
gian dài không ai quan tâm đến cuộc sống của ai dẫn đến tình cảm vợ chồng xa
cách, hôn nhân gia đình trở nên bế tắc.
Từ các căn cứ nêu trên cho thấy mâu thuẫn của vợ chồng anh H và chị T đã
thực sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không
đạt được. Căn cứ Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình, xử cho anh
Văn H ly hôn với chị Quàng Thị T.
[3] Về con chung: Anh Văn H và chị Quàng Thị T 02 con chung
cháu Lò Thành L, sinh ngày 06/7/2011 và cháu Lò Thúy H, sinh ngày 27/3/2013.
Trong thời gian vợ chồng sống ly thân, cả hai cháu Lò Thành L, Lò Thúy H đang
ở với anh H.
Anh Lò Văn H đề nghị được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu
Thành L cháu Thúy H cho đến khi trưởng thành. Chị Quàng Thị T
không có ý kiến.
Ý kiến của con chung trên 07 tuổi: Trong trường hợp anh Hoản, chị Thảo
ly hôn thì cháu Thành L cháu Thúy H nguyện vọng muốn với anh
Lò Văn H.
Hội đồng xét xử xét thấy: Anh Lò Văn H có nơi ở ổn định, có công việc và
thu nhập, đủ khả năng điều kiện nuôi con. Sau khi anh H, chT ly thân thì
cháu L và cháu H đang với anh H. Anh H đảm bảo điều kiện nuôi dưỡng nuôi
5
con về mọi mặt. Ngoài ra trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án tiến hành ghi ý
kiến của cháu L, cháu H, cả hai cháu L và cháu H cũng có nguyện vọng là được ở
với anh Lò Văn H.
Do đó để không bị xáo trộn cuộc sống bảo đảm sự phát triển ổn định về
mọi mặt cho các cháu cần chấp nhận ý kiến của nguyên đơn, giao cháu Lò Thành
L và cháu Lò Thúy H cho anh Lò Văn H trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục,
nuôi dưỡng con.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Quàng Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con
chung do anh Lò Văn H không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
[4] Về tài sản chung, nợ chung: Anh Văn H xác định không , không
yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị Quàng Thị T không ý kiến. Do đó, Hội đồng
xét xử không xem xét, giải quyết, trường hợp sau khi giải quyết ly hôn phát
sinh tranh chấp và có người yêu cầu, sẽ được giải quyết bằng vụ án khác.
[5] Về án phí: Nguyên đơn anh Lò Văn H là người dân tộc thiểu số cư trú ở
điều kiện kinh tế hội đặc biệt khó khăn yêu cầu được miễn án
phí. Do đó căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 khoản 6 Điều 15 Nghị Quyết số
326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 miễn toàn bộ án phí dân sự thẩm
không có giá ngạch cho anh Lò Văn H.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia
đình; khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4
Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 khoản 3 Điều 228, Điều 271,
Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12 khoản 6 Điều 15
Nghị Quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016. Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho anh Văn H được ly hôn với chị Quàng
Thị T.
2. Về con chung: Giao cháu Thành L, sinh ngày 06/7/2011 cháu
Thúy H, sinh ngày 27/3/2013 cho anh Văn H trực tiếp trông nom, chăm c,
giáo dục, nuôi dưỡng con đến tuổi trưng thành 18 tui và khả năng lao
động) hoặc đến khi có quyết định khác của cơ quan có thẩm quyền.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Quàng Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con
chung do anh Lò Văn H không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con quyền thăm nom con,
không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, không được lạm dụng việc
thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo
dục, nuôi dưỡng con theo quy định tại Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân
và gia đình năm 2014.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Anh Văn H xác định không có, không
yêu cầu Toà án giải quyết. Chị Quàng Thị T không ý kiến. Do đó không xem
6
xét giải quyết trong vụ án. Trường hợp sau khi giải quyết ly hôn phát sinh
tranh chấp và có người yêu cầu, sẽ được giải quyết bằng vụ án khác.
4. Về án phí: Miễn toàn bộ án phí dân sự thẩm không giá ngạch cho
anh Lò Văn H.
5. Về quyền kháng cáo: Anh Văn H, chị Quàng Thị T được quyền
kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án
được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của
Luật Thi hành án dân sthì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7
Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện
theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Sơn La;
- VKSND huyện TC (2);
- Chi cục THADS huyện TC;
- UBNDNL, huyện TC, tỉnh Sơn La;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ, lưu án văn.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Văn Tiến Dũng
Tải về
Bản án số 79/2025/HNGĐ-ST Bản án số 79/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 79/2025/HNGĐ-ST Bản án số 79/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất