Bản án số 04/2025/HNGĐ-ST ngày 25/07/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Sơn La, tỉnh Sơn La về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 04/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 04/2025/HNGĐ-ST ngày 25/07/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Sơn La, tỉnh Sơn La về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 2 - Sơn La, tỉnh Sơn La
Số hiệu: 04/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 25/07/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: xử không công nhận quan hệ là vợ chồng
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VC 2- SƠN LA
Bản án số: 04/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 25-7-2025
V/v: Không công nhận quan hệ
vợ chồng
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2- SƠN LA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lò Mai Xiêng.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phạm Ngọc Thiệp, bà Lý Thị Vinh.
- Thư phiên a: Ông Ngô Trí Danh - Thư Toà án nhân dân khu
vực 2- Sơn La.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân nhân dân khu vực 2- Sơn La tham
gia phiên tòa: Ông Bạc Cầm Hưng - Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 7 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 2- Sơn La
xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 220/2025/TLST - HNGĐ ngày
24/6/2025, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 01/2025/QĐXXST-HNGĐ
ngày 09/7/2025 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Lò Thị V, sinh năm 1986.
Địa chỉ: Bản Lạnh, TC(trước Tông Lạnh, huyện Thuận Châu),
tỉnh Sơn La.
(Vng mt tại phiên tòa, có đơn đề ngh xét x vng mt).
2. Bị đơn: Anh Lò Văn X, sinh năm 1981.
Địa chỉ: Bản Lạnh, TC(trước Tông Lạnh, huyện Thuận Châu),
tỉnh Sơn La.
Anh Xương hiện đang chấp hành án ti Đội 12, phân tri s 01, tri giam
Yên H, Cc C10, B Công an.
(Vng mt tại phiên tòa, có đơn đề ngh xét x vng mt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, biên bản lấy lời khai, nguyên đơn chị Lò Thị V
trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Thị V anh Văn X chung sống với
nhau như vợ chồng từ năm 2002, không đăng kết hôn. Đến năm 2022 cuộc
sống chung phát sinh mâu thuẫn, chị Vân và anh Xương đến nay vẫn không
2
đăng kết hôn, anh Văn X đang chp hành án tại Đội 12, phân tri s 01,
tri giam Yên H, Cc C10, B Công an. Chị Thị V yêu cầu ly hôn với anh
Lò Văn X.
Về con chung: Chị Thị V anh Văn X 02 (hai) con chung là:
Cháu Khánh L, sinh ngày 17/4/2005 cháu Đức H, sinh ngày
03/01/2003.
Cháu Khánh L cháu Lò Đức H đã trưởng thành, không bệnh tật
khả năng lao động. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản riêng: Không có.
Về nợ chung: Chị Lò Thị V cam đoan không có nợ chung.
Trong bản tự khai, bị đơn anh Văn X trình bày (Có xác nhn ca
tri giam Yên H, Cc C10, B Công an):
Về quan hệ hôn nhân: Anh Văn X chị Thị V chung sống với
nhau như vợ chồng từ năm 2002, không đăng kết hôn. Đến năm 2022 cuộc
sống chung phát sinh mâu thuẫn, anh Xương chị Vân đến nay vẫn không
đăng ký kết hôn, anh Lò Văn X đang chp hành án ti tri giam Yên Hạ. Ch
Thị V yêu cầu ly hôn với anh Văn X, anh Xương nhất trí ly hôn với chị
Thị V.
Về con chung: Anh Văn X chị Thị V 02 (hai) con chung là:
Cháu Khánh L, sinh ngày 17/4/2005 cháu Đức H, sinh ngày
03/01/2003.
Cháu Khánh L cháu Lò Đức H đã trưởng thành, không bệnh tật
khả năng lao động. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản riêng: Không có.
Về nợ chung: Anh Văn X khai không có nợ chung.
Nguyên đơn không cung cp thêm tài liu, chng c cho Tòa án, không
ý kiến v các chng c do Tòa án thu thp không yêu cu triu tp
đương sự khác, người tham gia t tng khác.
Tại biên bản xác minh ngày 26/6/2025 tại chính quyền địa phương: Chị
Thị V anh Văn X hộ khẩu thường trú tại bản Lạnh, TC(trước
Tông Lạnh, huyện Thuận Châu), tỉnh Sơn La. Quá trình chung sống với nhau
như vợ chồng từ năm 2002 không đăng kết hôn với nhau cho đến nay.
Anh Lò Văn X và chLò Thị V có 02 (hai) con chung là cháu Khánh L, sinh
ngày 17/4/2005 cháu Đức H, sinh ngày 03/01/2003. Cháu Lò Khánh L
cháu Lò Đức H đã trưởng thành, không bệnh tật khả năng lao động.
3
Chị Thị V đơn đề nghị xét xử vắng mặt: Chị Vân giữ nguyên gi
nguyên yêu cu khi kin và ý kiến trong biên bn ly li khai.
Anh Lò Văn X có đơn đ ngh xét x vng mt: Anh Xương gi nguyên ý
kiến trong bn t khai.
Tại phiên tòa, đại diện Viện Kiểm sát nhân dân khu vực 2- Sơn La
phát biểu ý kiến:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán: Kể từ khi Tòa án tiến
hành thụ vụ án cho đến khi ra quyết định đưa vụ án ra xét xử, Thẩm phán đã
thực hiện các thủ tục tố tụng theo đúng quy định của pháp luật.
Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử: Tại phiên tòa Hội đồng xét
xử tham gia đúng thành phần trong quyết định đưa vụ án ra xét xử, các trình tự
của phiên tòa diễn ra theo đúng quy định của pháp luật.
Vic chp hành pháp lut ca những người tham gia t tụng: Nguyên đơn
đã thực hiện đúng các quy đnh tại Điều 70, Điều 71 B lut T tng dân s. B
đơn đang chp hành án ti tri giam Yên H, Cc C10, B Công an đã thực hin
đúng quy định tại Điều 70, Điều 72 B lut T tng dân s. Vic Tòa án m
phiên tòa xét x v án vng mặt nguyên đơn, b đơn là đúng quy định pháp lut.
Viện kiểm sát đề nghị áp dụng khoản 1 Điều 9, Điều 14, Điều 15, khoản 2
Điều 53 Luật Hôn nhân gia đình; Điều 227; khoản 1 Điều 228, khoản 4 Điều
147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017 khoản 2
Điều 1 Luật số 85/2025/QH15, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố
tụng dân sự, Luật tố tụng hành chính, Luật pháp người chưa thành niên, Luật
phá sản luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án ngày 25 tháng 6 năm 2025; Ngh
quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban thường v Quc
hội quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun s dng án phí l
phí Tòa án.
Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị
Thị V và anh Lò Văn X.
Về con chung: Chị Thị V anh Văn X 02 (hai) con chung là:
Cháu Khánh L, sinh ngày 17/4/2005 cháu Đức H, sinh ngày
03/01/2003. Cháu Khánh L cháu Đức H đã trưởng thành, không bệnh
tật khả năng lao động.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản riêng: Không có.
Về nợ chung: Chị Lò Thị V và anh Lò Văn X không có nợ chung.
Về án phí: Nguyên đơn ch Th V phi chu án phí dân s thẩm
không có giá ngạch theo quy định ca pháp lut.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
4
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả
tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Nguyên đơn chị Thị V yêu cầu ly hôn với bđơn anh
Văn X nơi thường trú tại bản Lạnh, TC(trước Tông Lạnh, huyện
Thuận Châu), tỉnh Sơn La. Tòa án nhân dân khu vực 2- Sơn La thụ lý giải quyết
là đúng thẩm quyền, theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35,
điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm
2017 khoản 2 Điều 1 Luật số 85/2025/QH15, Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Bộ luật tố tụng dân sự, Luật tố tụng hành chính, Luật pháp người
chưa thành niên, Luật phá sản luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án ngày 25
tháng 6 năm 2025.
V s vng mt của nguyên đơn ch Th V, b đơn anh Văn X:
Nguyên đơn ch Lò Th V, b đơn anh Lò Văn X đều có đơn đề ngh xét x vng
mt. Căn cứ khon 1 Điu 228 B lut t tng dân s tiến hành xét x vng mt
nguyên đơn, b đơn.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị Thị V anh Văn X chung sống với
nhau như vợ chồng từ năm 2002 không đăng kết hôn. Chị Vân yêu cầu ly
hôn anh Lò Văn X. Anh Lò Văn X nhất trí ly hôn với chị Lò Thị V.
Xét thấy: Chị Thị V anh Văn X chung sống với nhau như vợ
chồng từ năm 2002 đến nay vẫn không đăng kết hôn. Việc kết hôn không
đăng tại quan Nhà nước thẩm quyền, do đó không giá trị pháp lý,
không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng.
Căn cứ khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 14, Điều 15 khoản 2 Điều 53
Luật Hôn nhân và gia đình. Không công nhận quan hệ giữa chị Lò Thị V anh
Lò Văn X là vợ chồng.
[3] Về con chung: Chị Thị V anh Văn X 02 (hai) con chung
là: Cháu Khánh L, sinh ngày 17/4/2005 và cháu Lò Đức H, sinh ngày
03/01/2003. Cháu Khánh L cháu Đức H đã trưởng thành, không bệnh
tật khả năng lao động. Chị Lò Thị V anh Văn X không yêu cầu Tòa
án giải quyết về con chung là có căn cứ đúng pháp luật.
[4] Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[5] Về tài sản riêng: Không có.
[6] Về nợ chung: Chị Lò Thị V, anh Lò Văn X không có nợ chung.
[7] Về án phí: Nguyên đơn chị Thị V phi chu án phí dân s thẩm
không có giá ngạch theo quy định ca pháp lut.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 14, Điều 15, khoản 2 Điều 53 Luật
Hôn nhân gia đình; khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản
5
1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điu 227, khoản 1 Điều 228, Điều 271, Điều 273
Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017 khoản 2 Điều 1
Luật số 85/2025/QH15, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng
dân sự, Luật tố tụng hành chính, Luật pháp người chưa tnh niên, Luật phá
sản luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án ngày 25 tháng 6 năm 2025; đim a
khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5 Điều 27 Ngh Quyết s 326/2016/NQ-
UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban Thường v Quc hi v mc thu,
min, gim, thu, np, qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án.
1. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hgiữa chị Thị V
anh Lò Văn X vợ chồng.
2. Về con chung: Chị Thị V anh Văn X 02 (hai) con chung
là: Cháu Khánh L, sinh ngày 17/4/2005 và cháu Đức H, sinh ngày
03/01/2003. Cháu Khánh L cháu Đức H đã trưởng thành, không bệnh
tật khả năng lao động.
3. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về tài sản riêng: Kng có.
5. Về nợ chung: Chị Lò Thị Vanh Lò Văn X không có nợ chung.
6. Về án phí: Ch Lò Thị V phi chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đng)
án phí dân s thẩm không giá ngạch, đưc tr vào s tin tm ng án phí
dân s thẩm đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đng) theo biên lai s:
0002759, ngày 24 tháng 6 năm 2025 ca Phòng Thi hành án dân s khu vc 2 -
Sơn La (trước là Chi cc thi hành án dân s huyn Thun Châu, tỉnh Sơn La).
7. Về quyền kháng cáo: Chị Thị V, anh Văn X được quyền kháng
cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết./.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Sơn La;
- VKSND khu vực 2- Sơn La (2 bản);
- Thi hành án dân s tỉnh Sơn La;
- Đương sự;
- UBND xã TC, tỉnh Sơn La;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Lò Mai Xiêng
6
Tải về
Bản án số 04/2025/HNGĐ-ST Bản án số 04/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 04/2025/HNGĐ-ST Bản án số 04/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất