Bản án số 79/2023/HS-ST ngày 27-09-2023 của TAND TP. Yên Bái (TAND tỉnh Yên Bái) về về tội tham ô tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng tội danh
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 79/2023/HS-ST

Tên Bản án: Bản án số 79/2023/HS-ST ngày 27-09-2023 của TAND TP. Yên Bái (TAND tỉnh Yên Bái) về về tội tham ô tài sản
Tội danh: 353.Tội tham ô tài sản (Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Yên Bái (TAND tỉnh Yên Bái)
Số hiệu: 79/2023/HS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 27/09/2023
Lĩnh vực: Hình sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ án: Đặng Tiến H tội tham ô tài sản
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ YÊN BÁI, TỈNH YÊN BÁI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bản án số: 79/2023/HS-ST
Ngày 27-9-2023
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
T ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ YÊN BÁI, TỈNH YÊN BÁI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Bà Nguyn Th n
Các Hi thm nn dân: Bà Nguyn Th Minh Hin; ông Nguyn Hu Thiêm.
- Thư phiên toà: Phan Hoàng Thùy Linh - Thư Toà án nhân dân
thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái.
- Đại diện Viện kim sát nhân dân thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái tham
gia phiên toà: Bà Thị Thanh Huyền - Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 9 năm 2023, tại Trụ sToà án nhân dân thành phố Yên Bái,
tỉnh Yên Bái xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số 77/2023/TLST-HS
ngày 18 tháng 8 năm 2023, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số
84/2023/QĐXXST-HS ngày 08 tháng 9 năm 2023, đối với bị cáo:
Đặng Tiến H, tên gọi khác: Không, sinh ngày: 02-8-1981, ti: tnh Yên Bái.
Nơi đăng thường trú: Thôn TL, TT, thành phố YB, tỉnh Yên Bái. Nghề
nghiệp: Lao động tự do; Trình độ học vấn lớp: 12/12; Dân tộc: Kinh; giới tính:
Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông Đặng Văn L sinh năm:
1944 Hoàng Thị L sinh năm: 1946; Vợ Trịnh Thị Hương Th sinh năm
1990 (đã ly hôn), 01 con, sinh năm 2018; Tiền án, tiền sự: kng. Bị cáo bị bắt
tngày 02-6-2023, hiện đang bị tạm giam tại Nhà Tm gi - Công an thành ph
Yên Bái, tnh Yên Bái Có mặt.
- B hi: Công ty C phần kim k V
Đa ch: S *, ngõ *, Đ, qun Đ, Thành ph Ni.
Người đi din theo pháp lut: Ông Phm Thanh T chc v Tng Giám
đốc. Đa ch: S *, t * ĐTĐ, TL, quận Đ, Thành ph Hà Ni.
Nời đại din theo y quyn: Ông Phm Ngc L sinh năm 1969. Địa ch: S
*, TQ, qun Đ, Thành ph Hà Ni, vng mt (có đơn đ ngh t x vng mt).
- Người có quyn lợi và nghĩa vụ liên quan:
+ Ch Nông Th H- sinh năm 1989, Địa ch: thôn LS, xã MT, huyn LY, tnh
Yên Bái vng mt.
+ Ch Phm Th Thúy V sinh năm 1987. Địa ch: Tn KP, KT, huyn
LY, tnh Yên vng mt.
2
+ Ông Nguyn Tiến D sinh m 1957. Địa ch: CM (thôn * cũ), ĐM,
huyn YB, tnh n Bái vng mt.
+ Anh Trn Văn Ch sinh năm 1981 chị Đng Th Th sinh năm 1983. Đa
ch: Thôn YT, xã KT, huyn TY, tnh n Bái vng mt.
+ Anh Đinh Ngc D sinh năm 1979. Địa ch: Thôn LC, MS, huyn YB,
tnh Yên i vng mt.
+ Ch Nguyn Thúy H sinh năm 1977. Địa ch: Tn ph HT, png HH,
thành ph YB, tnh n i vng mt.
+ Ch Đặng Th Ph sinh m 1988. Đa ch: T n ph HP, phưng HH,
thành ph YB, tnh Yên Bái vng mt.
+ Ch Dương Th H1 sinh năm 1990; Đa ch: Tn *, ML, huyn LY, tnh
Yên i
+ Ch Nguyn Th L sinh m 1978; Địa ch: T *, th trn YT, huyn LY,
tnh Yên i
+ Đặng Thị H2 sinh m 1969; Địa chỉ: T*, pờng YN, tnh phố YB,
tỉnh Yên i vng mt.
+ Bà Hoàng ThL sinh m 1946; Địa chỉ: Thôn TL, TT, thành phYB,
tỉnh Yên i vng mt.
- Ni làm chng:
+ Ch Bùi Th H3 sinh năm 1993. Địa ch: T *, phường YN, thành ph
YB, tnh Yên Bái vng mt.
+ Anh Nguyễn Huy Đ sinh năm 1986; Địa ch: Cm *, ĐP, huyn ĐP,
Thành ph Hà Ni vng mt.
+ Ông Nguyn Anh T sinh năm 1972. Địa ch: * D, khu , TL, qun
HBT, Hà Ni vng mt.
+ Anh Nguyễn Văn D sinh năm 1995; Địa ch: Thôn *, TL, TT, thành
ph YB, tnh Yên Bái vng mt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên toà, nội dung vụ
án được tóm tắt như sau:
Ngày 28-3-2018, Đặng Tiến H đã hợp đồng lao động số 2803 với Công
ty Cổ phần kim khí V, kho hàng tại tổ *, nay tổ *, phường YN, thành
phốYB, tỉnh Yên Bái (sau đây gọi tắt công ty V). H được tuyển dụng, thử việc
trong thời gian một tháng (từ ngày 28-3-2018 đến ngày 28-4-2018), với chức
danh chuyên môn là nhân viên kinh doanh của Công ty, thực hiện nhiệm vụ bán
hàng, chăm sóc khách hàng thu hồi công nợ. Nhiệm vụ cụ thể của Đặng Tiến
H đến các cửa hàng trên địa bàn tỉnh Yên Bái giới thiệu về sản phẩm của Công
ty V; khi các cửa hàng nhu cầu mua sản phẩm của Công ty tnhân viên kinh
doanh sẽ ghi lại và báo về kho của Công ty đ Công ty xuất hàng. Khi giao hàng
3
cho khách, nhân viên kinh doanh có nhiệm vụ thu tiền hàng nếu khách thanh
toán tiền luôn hoc chốt công n với khách hàng. Sau đó, nhân viên kinh
doanh trách nhiệm thu hồi ng n phải nộp ngay vchong ty.
Trong thời gian làm việc tại Công ty V, H đã 07 lần thu hồi công nợ của 07
cửa hàng khách hàng của Công ty, H đã không nộp hoặc nộp không đầy đủ các
số tiền này o Công ty theo quy định, mà chiếm đoạt tổng số tiền
40.200.000đồng, sử dụng vào mục đích chi tiêu cá nhân, cụ thể:
Lần 1: Ngày 31-3-2018, cửa hàng DH (do anh Nguyễn Tiến D làm chủ) mua
của Công ty V 04 téc nước các loại với tổng số tiền phải thanh toán là
6.600.000đồng, sau khi nhận hàng, cửa hàng DH đã thanh toán tiền mua hàng:
6.600.000đồng cho H, H nhận tiền không nộp về Công ty chiếm đoạt
6.600.000đồng sử dụng chi tiêu cá nhân.
Lần 2: Ngày 01-4-2018, cửa hàng TV (do chị Phạm Thị Thúy V làm chủ)
mua của Công ty V 06 téc nước các loại, với tổng số tiền phải thanh toán
10.000.000đồng, cửa hàng TV đã thanh toán toàn bộ tiền hàng 10.000.000đồng
cho H. H nhận tiền không nộp về Công ty chiếm đoạt 10.000.000đng sử
dụng chi tiêunhân.
Lần 3: Ngày 04-4-2018, cửa hàng ND (do anh Đinh Ngọc D làm chủ) mua
của Công ty V 03 téc nước loại đứng 1.000 lít, cửa hàng ND đã thanh toán cho H
số tiền 4.800.000đồng, H nhận tiền không nộp v Công ty chiếm đoạt
4.800.000đồng sử dụng chi tiêu cá nhân.
Lần 4: Ngày 10-4-2018, cửa hàng CT (do chị Nguyễn Thúy H làm chủ)
mua của Công ty V 02 téc nước, cửa hàng CT đã thanh toán cho H s tiền
2.750.000đồng, H nhận tiền không nộp v Công ty chiếm đoạt
2.750.000đồng sử dụng chi tiêu cá nhân.
Lần 5: Ngày 12-4-2018, cửa hàng CT (do anh Trần Văn Ch chị Đặng Thị
Th làm chủ) mua của Công ty V 11 téc nước các loại với tổng số tiền
26.050.000đồng. Cửa hàng CT thanh toán cho H số tiền 20.050.000đồng nhưng H
chỉ nộp về ng ty 12.000.000đồng, n lại số tiền 8.050.000đồng, H đã chiếm
đoạt, sử dụng chi tiêu cá nhân.
Lần 6: Ngày 15-4-2018, cửa hàng HH (do chị Dương Thu H1 làm chủ) mua
của Công ty V 01 téc nước 02 chậu rửa bát với tổng số tiền phải thanh toán
5.000.000đồng, cửa hàng HH đã thanh toán số tiền: 5.000.000đồng cho H. H
nhận tiền và không nộp về Công ty mà chiếm đoạt sử dụng chi tiêu cá nhân.
Lần 7: Trong tháng 4-2018, cửa hàng HL (do chị Nguyễn Thị L làm chủ)
mua của ng ty V 07 téc nước các loại, cửa hàng HL đã thanh toán trước cho H
số tiền 3.000.000đồng, H không nộp về Công ty chiếm đoạt và sử dụng chi
tiêu cá nhân.
Sau khi chiếm đoạt số tiền 40.200.000đồng, H đã xin nghỉ việc, bỏ đi khỏi
địa phương nhằm trốn tránh nghĩa vụ của bản thân với Công ty V.
4
* Tại bản Kết luận giám định số: 230/KL-KTHS, ngày 24-4-2023 ca Phòng
K thut hình s Công an tnh Yên Bái kết lun: Các ch ký, ch viết có ni dung
xác nhn vic nhn tin trong các tài liu gửi giám định đề tên Đặng Tiến H so
vi ch viết, ch ca Đặng Tiến H trên các tài liu mu so sánh do cùng mt
ngưi ký và viết ra.
* Đồ vật tài liệu thu giữ và xử lý vật chứng:
- Các đồ vật tài liệu gốc chữ ký, chviết biên nhận tiền của Đặng Tiến
H do cửa hàng CT, cửa hàng TV, cửa hàng ND tự nguyện giao nộp được bảo
quản, lưu theo hồ vụ án.
- Ngày 04-8-2023, quan Cảnh sát điều tra ng an thành phYên Bái
bàn giao số tiền: 29.000.000đồng (do mẹ bị cáo bà Hoàng Thị L và chị gái của
bị cáo Đặng Thị H2 tự nguyện giao nộp) cho người đại diện hợp pháp của
Công ty V ông Phạm Ngọc L.
Bản Cáo trạng số 71/CT-VKS-TP ngày 16-8-2023 của Viện kiểm sát nhân
dân thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái truy tố: Bị cáo Đặng Tiến H về tội Tham ô
tài sản” tại điểm c khoản 2 Điều 353 của Bộ luật Hình sự;
Tại phiên tòa:
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Yên Bái giữ nguyên nội dung
o trạng đã truy tố, đề nghị Hội đồng xét xử:
Tuyên bố bị o Đặng Tiến H phạm tội “Tham ô tài sản”
Áp dụng đim c khoản 2 Điều 353; điểm b, s khon 1 khoản 2 Điều 51 của B
luật Hình sự, phạt bo: Đặng Tiến H từ 07 m 06 tháng đến 08 năm .
Về hình phạt bổ sung: Đ nghkhông áp dụng hình phạt bổ sung đối với bị cáo.
V tch nhiệm n sự: Bị cáo Đng Tiến H phi bồi thương số tin n lại
11.200.00ồng cho ng ty V;
V án p: Bị cáo Đặng Tiến H phải chịu tiền án phí hình s thẩm dân sự
sơ thẩm theo quy đnh của pháp lut.
Bcáo khai báo tnh khẩn, nht trí với luận tội của Kiểm t viên, không có ý
kiến tranh lun . Bị cáo nhận thức được hành vi của mình là vi phạm pháp luật và
xin Hội đồng xét xử cho hưởng mức hình phạt thấp nhất.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được
tranh tụng tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] Về hành vi, quyết định tố tụng của quan điều tra Công an thành phố
Yên Bái, Điều tra viên, Kết luận giám định của Phòng Kỹ thuật hình sự Công an
tỉnh Yên Bái, Viện kiểm sát nhân dân thành phố Yên Bái, Kiểm sát viên trong
quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định
của Bộ luật Tố tụng hình sự. Bị cáo những người tham gia tố tụng khác trong
quá trình điều tra, truy tố tại phiên tòa không người nào ý kiến hoặc
5
khiếu nại về hành vi, quyết định của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố
tụng. Do đó, các hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, người
tiến hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp.
[2] Về tố tụng: Tại phiên tòa sơ thẩm, bị hại, người có quyền lợi và nghĩa vụ
liên quan vắng mặt, tuy nhiên sự vắng mặt của những người tham gia tố tụng trên
không gây trở ngại cho việc xét xử. vậy, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử
vắng mặt họ theo quy định tại Điều 292 của Bộ luật Tố tụng hình sự.
[3] Lời khai của bị cáo đã phù hợp với lời khai của những người tham gia tố
tụng các tài liệu, chứng cứ khác đã thu thập được trong hồ sơ vụ án. Như
vậy, đã đủ sở kết luận: T ngày 28-3-2018 đến ngày 28-4-2018, H là nhân
viên kinh doanh, thực hiện nhiệm vụ bán hàng, chăm sóc khách hàng thu hồi
công nợ ca Công ty V. Trong thi gian làm vic, H đã 07 lần thu hồi ng nợ
của 07 cửa hàng khách hàng của Công ty với tổng số tiền 40.200.000đồng. S
tiền này H trách nhiệm quản lý, thu nộp về Công ty, nhưng H không nộp tiền
vào Công ty theo quy định mà chiếm đoạt để sử dụng cá nhân hết sau đó đã bỏ trốn
để trốn tránh trách nhiệm với công ty. Do vậy, Cáo trạng của Viện kiểm sát nhân
dân thành phố Yên Bái truy tố đối với bị cáo về tội Tham ô tài sản theo điểm c
khoản 2 Điều 353 của Bộ luật Hình sự là có căn cứ, đúng pháp luật.
[4] Hành vi của bị cáo nguy hiểm cho hội, tính chất rất nghiêm
trọng, đã xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản gây ảnh hưởng xấu đến uy tín
của ng ty V. Bị cáo là có đầy đủ năng lực trách nhiệm hình sự, bị cáo nhận thức
được hành vi của mình vi phạm pháp luật nhưng vẫn cố ý thực hiện nên phải
chịu trách nhiệm hình sự về hành vi của bị cáo đã gây ra để đáp ứng được yêu cầu
đấu tranh phòng, chống tội phạm, đặc biệt các tội phạm vtham nhũng, chức
vụ.
[5] Về nhân thân và tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệmnh sự:
Bị cáo Đặng Tiến H chưa có tiền án tiền sự, là người có sức khỏe, có trình độ
học vấn nhưng lười lao động, muốn kiếm tiền bất chính để phục vụ cho nhu cầu
bản thân nên vẫn cố ý thực hiện tội phạm thể hiện sự coi thường pháp luật, ý thức
tu dưỡng và rèn luyện bản thân của bị cáo là rất kém. Tuy nhiên, quá trình tham gia
tố tụng, bị o thành khẩn khai báo, gia đình bị cáo đã bồi thường phần lớn số tiền
bị cáo chiếm đoạt cho bị hại; Đại diện bị hại xin giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo; bố
đẻ của bị cáo được tặng thưởng Huy chương kháng chiến hạng nhất, Huy chương
sức khỏe nhân dân mẹ đẻ được tặng thưởng Huân chương kháng chiến hạng
ba, Bng khen của BThương mại nên được áp dụng c tình tiết giảm nhẹ tại
điểm b, s khoản 1 và khoản 2 Điều 51 của Bộ luật Hình sự.
[6] Xét tính chất, mức độ hành vi phạm tội, c tình tiết giảm nhẹ nhân
thân của bị cáo, Hội đồng xét xử xét thấy cần xử phạt tù có thời hạn đối với bị cáo
mức án tương xứng với tính chất, mức độ hành vi bị cáo đã gây ra nhằm răn
đe, giáo dục bị cáo và phòng ngừa chung.
6
Về hình phạt bổ sung: Bcáo không việc làm, thu nhập không ổn định.
Do đó, Hội đồng t xử không áp dụng nh phạt bổ sung đối với bị cáo.
[7] Đồ vật tài liệu thu giữ và xử lý vật chứng:
- Các đồ vật tài liệu gốc chký, chviết biên nhận tiền của Đặng Tiến
H do cửa hàng Chiều Thành, cửa hàng Thám Vân, cửa hàng Ngọc Duy đã tự
nguyện giao nộp đã được bảo quản lưu theo hồ sơ vụ án.
- Số tiền 29.000.000đồng do gia đình bị cáo tnguyện bồi thường đã được
bàn giao số tiền cho người đại diện hợp pháp của Công ty V ông Phạm Ngọc
L nhận ngày 04-8-2023 là phù hợp.
[8] Về trách nhiệm dân sự: Đặng Tiến H gây thiệt hại sử dụng hết stiền
40.200.000đồng đã chiếm đoạt được. Gia đình bcáo đã tự nguyện bồi thường
thay bị cáo số tiền 29.000.000đồng và không yêu cầu bị cáo phải bồi hoàn. Bị cáo
còn phải tiếp tục bồi thường stiền còn thiếu 11.200.000đồng cho ng ty V
theo yêu cu của đi diện ng ty.
[9] Quá trình điu tra, ca hàng Trường Phương (do ch Đặng Th Ph làm
chủ) trình bày đã thanh toán tin hàng cho Đặng Tiến H s tin 2.000.000đồng
i hình thc thanh toán trc tiếp cho H nhưng không cung cấp được tài liu
chng minh, H cũng không tha nhận đã nhận tin ca ch Ph, nên quan điều
tra không có căn c x lý trong v án.
[10] Về án p: B cáo Đng Tiến H phi chịu án phí nh sự sơ thẩm và dân sự
sơ thẩm theo quy đnh của pháp lut.
[11] Đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa phù hợp nên được
chấp nhận.
[12] Về quyền kháng cáo: Bị cáo, bị hại, người quyền lợi nghĩa vụ liên
quan được quyền kháng cáo theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Vtội danh: Tuyên bố bị o Đặng Tiến H phạm tội Tham ô i sản.
2. Về hình phạt: Áp dụng điểm c khoản 2 Điều 353, điểm b, s khon 1
khoản 2 Điều 51 ca B luậtnh sự, phạt bị cáo Đặng Tiến H 07 (by) năm 06 (u)
tng tù, thời hạn tù tính tngày 02-6-2023.
3. Về trách nhiệm dân sự: Căn cứ Điều 48 của Bộ luật Hình sự; c Điều
584, 585, 589, 357, 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015: Buộc bcáo Đặng Tiến H
bồi thường cho Công ty C phần kim khí Việt Á số tin 11.200.000 (mười một
triu hai trăm nghìn) đồng.
Khi bản án có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày đơn yêu cầu thi hành án của
Công ty C phn kim khí Việt Á cho đến khi thi hành án xong khoản tiền, hàng
tháng bị cáo còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức
lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sựm 2015.
7
4. Về án phí: Căn cứ Điều 136 của Bộ luật Tố tụng hình sự; điểm a, c khoản
1 Điều 23 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 Quy định
về mức thu, giảm, miễn, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án: B cáo
Đng Tiến H phải nộp 200.000đồng (hai trăm nghìn đồng) án phí hình sự thẩm
560.000 (năm trăm sáu mươi nghìn) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.
5. Quyn kháng o: Căn c Điều 331; Điều 333 của B luật Tố tụng hình sự.
Bị cáo được quyền kháng cáo bản án trong thời hn 15 ny kể từ ngày tuyên
án; bị hại có quyn kháng o bản án, người quyền lợi nghĩa vụ liên quan
được kháng cáo phần bản án liên quan trong thi hạn 15 ny kể từ ny được
tống đạt bản án hợp l.
Ktừ ny bản án có hiu lực pp luật t người được thi nh án n sự,
ni phi thi hành án dân sự quyền thothuận thi nh án, quyền yêu cầu thi
hành án, tnguyện thi nh án hoặc bng chế thi hành án theo quy định tại các
Điều 6, 7, 7a , 7b 9 Luật Thinh ánn sự; thời hiệu thi hành án đưc thực hiện
theo Điều 30 Lut Thi hành án n sự./.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Yên Bái; THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND tỉnh Yên Bái;
- Sở Tư pháp tỉnh Yên Bái;
- VKND TP Yên Bái;
- Công an TP Yên Bái;
- Chi cục THADS TP Yên Bái;
- Bị cáo (1);
- Bị hại (1)
- Người có QL, nghĩa vụ liên quan (11);
- THA hình sự; Lưu hồ sơ, TA. Nguyễn Thị Văn
Tải về
Bản án 79/2023/HS-ST Yên Bái Bản án 79/2023/HS-ST Yên Bái

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án 79/2023/HS-ST Yên Bái Bản án 79/2023/HS-ST Yên Bái

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án mới nhất