Bản án số 75/2019/HNGĐ-ST ngày 26/12/2019 của TAND huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 75/2019/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 75/2019/HNGĐ-ST ngày 26/12/2019 của TAND huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Việt Yên (TAND tỉnh Bắc Giang)
Số hiệu: 75/2019/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 26/12/2019
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: chị Uyên ly hôn anh Quảng
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYN HIỆP HÒA
TNH BC GIANG
Bản án số: 75/2019/HNGĐ-ST
Ngày 26/12/2019
V/v: Hôn nhân gia đình
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CỘNG HÒA XÃ HỘI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HIỆP HÒA - TNH BC GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Ch tọa phiên tòa: Ông Hà Văn Vinh
Các hội thẩm nhân dân:1- Ông Nguyễn Xuân Trường
2- Ông Nguyễn Ngc Tr
Thƣ ký phiên tòa: Ông Nguyễn Công Hoan- thư ký Tòa án
Đại din VKSND huyn Hiệp Hòa tỉnh Bắc Giang tham gia phiên
tòa:
Bà Ngô Thị Tươi KSV
Trong các ngày 09 ngày 26 tháng 12 năm 2019, tại tr s Tòa án
nhân dân huyện Hiệp Hòa. Tòa án nhân dân huyện Hiệp Hòa đã xét xử
thẩm công khai vụ án dân sự th lý số: 182/2019/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng
6 năm 2019. về vic Tranh chấp n nhân gia đình. Theo quyết định đưa vụ
án ra xét xử s 82/2019/QĐXXST- HNGĐ ngày 11 tháng 11 năm 2019 giữa:
-Nguyên đơn;Ch Nguyn Th U; sinh năm 1980 có mặt
Địa chỉ: Thôn L Y 3, xã H V, huyn H H, B G
- B đơn: Anh Dương Văn Q sinh năm1979 vng mt
Địa chỉ: Thôn L Y 3, xã H V, huyn H H, B G
Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan;
Ngân hàng chính sách hội; Phòng giao dịch huyn Hiệp Hòa do
ông Dương Ngọc Phương Phó giám đốc Phòng giao dịch huyn Hiệp Hòa Đại
din theo. Theo giy y quyn 234/GUQ- NHCS ngày 01/10/2019 vng mt
NI DUNG V ÁN
* Trong đơn khởi kiện đề ngày 14/6/2019, bn t khai các tài liu
trong hồ vụ án cũng như tại phiên tòa hôm nay ch U trình bày: Chị
anh Q kết hôn với nhau ngày 15 tháng 8 năm 1999 trước khi kết hôn tìm
hiu tha thuận có đăng ký kết hôn ti UBND Hoàng Vân. Sau khi kết hôn
ch v gia đình anh làm dâu ngay chung với gia đình đến năm 2000 v
chng riêng. Tình cảm v chồng lúc đầu bình thường hạnh phúc đến năm
2014 xẩy ra mâu thuẫn xuất phát từ vic kinh tế khó khăn hơn nữa anh hay
ợu chè về đánh đp v con cho nên chị đã về nhà mẹ đ do hòa gii hai gia
đình nên v chng li v chung sng với nhau. Đến năm 2018 v chng li
mâu thuẫn nên ch v nhà mẹ đẻ t đó cho đến nay. V chng sống ly thân từ
cuối năm 2018 cho đến nay. T khi ch v nhà m đẻ cho đến nay, anh không
sang gi ch v không quan tâm đến ch, v chng cắt đứt quan h tình
cm t đó cho đến nay. Nay ch xác định tình cảm v chồng không còn,
không có khả ng đoàn tụ và đề ngh được ly hôn.
Anh Q vng mt ti phiên tòa li khai ti Tòa án anh trình by; anh
ch U kết hôn với nhau năm 1999 trước khi kết hôn tìm hiểu tha thuận
đăng kết hôn tại UBND Hoàng Vân. Tình cảm v chồng lúc đầu bình
thưng hạnh phúc đến năm 2017 v chng mâu thuẫn cho nên năm 2018 ch
v nhà mẹ đẻ t đó cho đến nay. T khi ch v nhà mẹ đẻ anh sang gi nhiu
lần nhưng chị không về, v chng cắt đứt quan h tình cảm t đó cho đến
nay. Nay ch xác định tình cảm v chồng không còn, ch có đơn xin ly hôn
anh đồng ý.
. V con chung; Ch U anh Q đều xác định v chồng 02 con
chung Dương Văn T sinh 05/2/2000 hiện đi làm ăn đâu không rõ, Dương
Giang A sinh 25/4/2009 hiện đang vi chị, ly hôn c hai bên đều đề ngh
để ch nuôi Dương Giang A sinh 25/4/2009 không yêu cầu cấp dưỡng
nuôi con.
V tài sn; ch U anh Q đều xác định v chng một s tài sản
nhưng không yêu cầu tòa án giải quyết;
V n ; Ch U anh Q đều xác đnh v chng n Ngân hàng chính
sách hội huyn Hiệp Hòa chị xác định n 53.000.000đ gốc, anh xác định
n 45.000.000đ chị đề ngh để anh Q tr c. Anh Q đề ngh c hai bên
cùng trả. Ngoài ra anh khai v chồng còn nợ anh Dương Văn T 10.000.000đ
anh đề ngh hai bên cùng tr. Ch xác định khon n anh Thủy là n riêng của
anh ch không đồng ý trả.
Ngân hàng chính sách hi huyn Hiệp Hòa xác định năm 2010 hộ
gia đình chị U , anh Q vay 8.000.000đ lãi xuất 3%/năm thời hạn vay đến
tháng 10/2020 trả ngày 22/5/2019 Ngân Hàng cho hộ gia đình chị U vay
45.000.000đ lãi xuất 8,25%/ năm thời hn vay 60 tháng trong quá trình thc
hin hợp đng h gia đình chị U không thực hiện như cam kết lãi còn n cho
nên Ngân hàng chính xách xã hi huyn Hiệp Hòa yêu cu h gia đình chị U,
anh Q tr Ngân hàng chính xách hi huyn Hiệp Hòa gốc 53.000.000đ
và lãi.
i din Vin kiểm sát nhân dân huyện Hiệp Hòa tham gia phiên tòa
phát biểu; Thẩm phán, Hội đồng xét xử, đã thc hiện đúng, đầy đ các quy
định ca B lut T tụng dân sự, người tham gia t tụng ý thc chấp hành
pháp luật đề ngh; Chp nhận yêu cầu ca ch U; Áp dụng các Điều 51,
Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82,83 Luật hôn nhân gia đình; Điều 28,
Điu 147, khoản 1 điều 227, Điều 228, Điều 271, Điu 273 B lut T tng
dân sự, Ngh quyết s 326/ 2016/ UBTVQH14, ngày 30/ 12/ 2016. Chp nhn
yêu cu ca ch Nguyn Th U: Ch Nguyn Th U được ly hôn anh Dương
Văn Q. V con chung: Giao ch Nguyn Th U nuôi Dương Giang A sinh
25/4/2009 không yêu cu anh cấp dưỡng nuôi con cho đến khi yêu cu.
Anh Q đưc quyền đi lại thăm nom con không ai đưc cn tr anh Q thc
hin quyền này.
V n buc ch U, anh Q nghĩa v thanh toán trả Ngân hàng chính
sách xã hội huyn Hiệp Hòa gốc 53.000.000đ và lãi .
*V án phí: Chị U phi chịu 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thm tra ti
phiên tòa và căn cứ vào kết qu tranh lun tại phiên tòa, Hội đồng xét x nhn
định:
[1] V t tng; Ch U anh Q kết hôn với nhau t nguyện, đăng
kết hôn tại UBND , được xác nhận hôn nhân hợp pháp. Ch U có đơn
xin ly hôn anh Q đề ngày 14/6/2019 như vy quan h tranh chp gia Ch U
anh Q được xác định tranh chấp Hôn nhân gia đình” theo quy đnh
tại điều 28 B lut T tụng dân sự.
Xét việc anh Q vng mt tại phiên tòa, nhưng Tòa án đã giao giy
triu tập và thông báo tiếp cn công khai chứng c hòa giải hp l cũng
như giấy triu tập phiên tòa hp l nhiu ln cho anh Q nhưng anh Q vn
vng mặt cho nên Hội đồng xét xử vn tiến hành t x vng mt anh Q
phù hợp với quy định tại điểm b khoản 2 điều 228 B lut t tụng dân sự. Anh
Q đưc quyền kháng cáo vắng mặt theo quy định của pháp luật.
[2] Xét yêu cầu v việc xin ly hôn của ch U thy rằng qua các chng
c do các bên xuất trình lời khai người làm chứng được biết, v chng Ch U
anh Q kết hôn với nhau đã thi gian sng hạnh phúc nhưng tình cảm
n chồng không duy trì phát triển được nên đã xẩy ra mâu thuẫn xuất phát
t vic ch cho rng do kinh tế khó khăn hơn na anh hay rượu chè v đánh
đập v con nên vợ chng xẩy ra mâu thuẫn v chồng hay cãi nhau cho nên
năm 2018 ch v nhà mẹ đẻ. T khi ch v nhà mẹ đ cho đến nay anh không
sang gi ch v để v chồng đoàn t, v chng cắt đt quan h tình cảm t đó
cho đến nay. Tại tòa án anh cũng xác định tình cảm v chồng không còn chị
xin ly hôn anh đồng ý. Chng t mâu thuẫn v chng gia Ch U anh Q đã
phát triển trm trọng, đi sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân
không đạt được nên cần áp dụng điều 51,56 Lut hôn nhân và gia đình đ gii
quyết cho ch U được ly hôn anh Q phù hợp, cho nên yêu cầu xin ly hôn
ca ch U cần được chp nhn.
[3] V con chung: Xét yêu cu v nuôi con của hai bên thấy rng v
chng ch U và anh Q 02 con chung Dương Văn T sinh 05/2/2000 hiện đi
làm ăn ở đâu không rõ hơn nữa Trường đã hơn 18 tuổi không yêu cầu cho nên
không xem xet., Dương Giang A sinh 25/4/2009 hiện đang vi ch cháu
vẫn phát triển bình thường, ly hôn c hai bên đều đề ngh đ ch nuôi Dương
Giang A sinh 25/4/2009 không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con hơn nữa
Dương Giang A cũng nguyện vọng được vi ch xét thấy cn giao
Dương Giang A cho ch nuôi , anh Q không phi cấp dưỡng nuôi con phù
hp với điều 58,81,82,83 Luật hôn nhân gia đình cho nên yêu cu ca ch
U cần được chp nhn.
Xét yêu cu của Ngân hàng chính sách hội huyn Hiệp Hòa cũng
như đ ngh ca anh Q, ch U thy rng; V chng anh Q, ch U năm 2010
vay ngân hàng 8.000.000đ theo hợp đồng tín dụng s 1300081422 ngày
27/12/2010 lúc đó v chng anh Q, ch U vn chung sng hạnh phúc cho nên
xác định đó khoản n chung ca v chng cn buc anh Q, ch U nghĩa
v thanh toán trả. Ngoài ra sau khi ly thân chị U đứng tên vay Ngân hàng
chính sách hi huyn Hiệp Hòa 45.000.000đ để tr vào khoản n cũ anh Q
cũng tha nhận nhưng chị U lại đề ngh để anh Q tr ch không đồng ý trả, ti
phiên tòa chị đ ngh mỗi ngưi tr 1/2; Xét thy Để đảm bo việc thanh toán
n và đ ngh của Ngân hàng chính sách xã hi huyn Hiệp Hòa cn buc anh
Q ch U cùng phải có nghĩa vụ thanh toán trả n phù hợp và đ ngh ca
ch U và anh Q mổi người tr 1/2 là hoàn toàn t nguyn cho nên yêu cầu ca
Ngân hàng chính sách xã hi huyn Hiệp Hòa, ch U và anh Q hoàn toàn tự
nguyn cần được chp nhn.
Xét anh Q xác định khon n anh Thủy là nợ chung ca v chng thy
rằng tòa án đã triệu tp anh Thy nhiu lần nhưng anh Thủy không đến Tòa
án để làm việc chưa yêu cầu cho nên cần tách ra để gii quyết bng v án
khác khi có yêu cầu.
[4]Vê tài sản chung: Xét ch U xác định v chồng tài sản nhà
hin anh Q quản thì anh Q tr n nhưng anh Q không đồng ý Tòa án đã
giải thích yêu cầu ch U có đơn yêu cầu và phải np tm ứng án phí nhưng chị
U không nộp không đơn xem xét cho nên không căn c để xem xét
cần tách ra đê giải quyết bng v án khác khi có yêu cầu.
[5]V án phí: Ch U phi chịu án phí ly hôn thẩm, anh Q ch U phi
chịu án phí thanh toán nợ.
[6] Đại din Vin kiểm sát nhân dân huyện Hiệp Hòa tham gia phiên
tòa phát biu v quá trình tiến hành t tng, vic chấp hành pháp luật của các
đương sự, đề ngh áp dụng điều luật, đường li gii quyết php vi
pháp luật cn chp nhn.
Vì lẽ trên
QUYẾT ĐỊNH
* Căn c vào các Điều 51, 56, điều 58, Điều 81, Điều 82,Điều 83 Lut
hôn nhân gia đình; khoản 1 Điều 28, Điều 147, khoản 2 Điều 227,Điều 228,
Điều 271, Điều 273 B lut T tụng dân sự, Ngh quyết s 326/ 2016/ ca
UBTVQH14 Ủy ban thường v quc hi v án phí;
X: Chp nhận yêu cầu khi kin ca ch Nguyn Th U.
*V hôn nhân: Ch Nguyn Th U được ly hôn anh Dương Văn Q.
*V con chung: Giao ch Nguyn Th U nuôi Dương Giang A sinh
25/4/2009 anh Q không phải cấp dưỡng nuôi con cho đến khi yêu cầu.
Anh Q đưc quyền đi lại thăm nom con không ai đưc cn tr anh Q thc
hin quyền này.
*V n : Ch Nguyn Th U, anh ơng Văn Q nghĩa v liên đới
thanh toán trả Ngân hàng chính sách hội Việt Nam chi nhánh huyn Hip
Hòa gốc 53.000.000đ, lãi đến ngày 26/12/2019 308.529đ (Cụ th như sau:
Ch U có nghĩa vụ thanh toán trả theo hợp đồng tín dụng s;
6000001300100256 ngày 27/12/2010 lãi xuất 3%/năm thi hạn vay 120 tháng
gốc là 4.000.000đ và lãi đến ngày 26/12/2019 là 1.385 đ và hợp đồng tín dụng
s; 6600000715401592 ngày 22/5/2019 lãi xuất 8,25%/ năm gốc
22.500.000đ lãi đến ngày 26/12/2019 152.911đ. Anh Q nghĩa vụ tr
theo hợp đồng tín dụng s; 6000001300100256 ngày 27/12/2010 lãi xut
3%/năm thi hạn vay 120 tháng gốc là 4.000.000đ và lãi đến ngày 26/12/2019
1.385 đ. Hợp đồng tín dng s; 6600000715401592 ngày 22/5/2019 lãi
xuất 8,25%/ năm thi hạn vay 60 tháng gốc 22.500.000đ lãi đến ngày
26/12/2019 152.911đ) lãi phát sinh tính t ngày 27/12/2019 cho đến khi
thanh toán hết n gc.
*V án phí: Chị Nguyn Th U phi chịu 300.000đ án phí ly hôn
thm và 1.332.000 đ án phí dân s thẩm nhưng được tr vào tiền tm ng
án pđã nộp 300.000đ, theo biên lai thu tin tm ứng án phí số AA/2017/
0000866 ngày 18 tháng 4 năm 2019 ca Chi cục Thi hành án dân s huyn
Hiệp Hoà. Ch U còn phải np 1.332.000 đ án phí dân sự sơ thẩm. Anh Q phi
chu 1.332.000 đ án phí dân sự sơ thẩm.
Trường hp bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành
án dân s thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân s
quyn tha thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc b ng chế thi hành án theo quy đnh tại các điều 6, 7, 7a, 7b Điu
9 Luật thi hành án dân s; thi hiệu thi hành án đưc thc hiện theo quy đnh
tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
*Báo cho đương s mặt biết được quyền kháng cáo trong hạn 15
ngày kể t ngày tuyên án. Đương s vng mặt được quyền kháng cáo trong
thi hạn 15 ngày kể t ngày nhận được bản án hoặc niêm yết.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Bắc Giang;
- VKSND tỉnh Bắc Giang;
- VKSND huyện Hiệp Hòa;
- THADS huyện Hiệp Hòa;
- UBND xã Hoàng Vân;
- Đương sự
- Lưu.
T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
Hà Văn Vinh
Tải về
Bản án số 75/2019/HNGĐ-ST Bản án số 75/2019/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất