Bản án số 68/2021/HNGĐ-ST ngày 23/08/2021 của TAND huyện An Dương, TP. Hải Phòng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 68/2021/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 68/2021/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 68/2021/HNGĐ-ST ngày 23/08/2021 của TAND huyện An Dương, TP. Hải Phòng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện An Dương (TAND TP. Hải Phòng) |
| Số hiệu: | 68/2021/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 23/08/2021 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | xử cho ly hôn |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN AN DƯƠNG
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Bản án số: 68/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 23-8-2021
V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN DƯƠNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đỗ Văn Dũng.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Vũ Văn Thi
Bà Nguyễn Thị Tươi
- Thư ký phiên tòa:
Bà Nguyễn Thị Hằng - Thư ký Tòa án nhân dân huyện
An Dương, thành phố Hải Phòng.
-
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện An Dương, thành phố Hải Phòng
tham gia phiên tòa:
Bà Đặng Thị Thơ - Kiểm sát viên.
Ngày 23 tháng 8 năm 2021 tại Trụ sở Toà án nhân dân huyện An Dương,
thành phố Hải Phòng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 87/2021/TLST-
HNGĐ ngày 08 tháng 4 năm 2021 về tranh chấp ly hôn, nuôi con theo Quyết định
đưa vụ án ra xét xử số 60/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 16 tháng 7 năm 2021 và
Quyết định hoãn phiên tòa số 51/2021/QĐST-HNGĐ ngày 05 tháng 8 năm 2021
giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Thu H sinh năm 1990; nơi ĐKHKTT: Số
01/06/40 Q, phường S, quận H, thành phố Hải Phòng; nơi cư trú: Số 11/90 đường
208, xã A, huyện A, thành phố Hải Phòng; vắng mặt (có đơn đề nghị Tòa án xét xử
vắng mặt).
- Bị đơn: Anh Lục Văn L sinh năm 1991; nơi ĐKHKTT: Thôn Húc, xã Phúc
Thịnh, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyền Quang; nơi cư trú: Số 11/90 đường 208, xã
An Đồng, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 05 tháng 4 năm 2021 và trong quá trình tố tụng,
nguyên đơn Phạm Thị Thu H trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị H và anh L kết hôn với nhau do tự nguyện, được tổ
chức lễ cưới theo phong tục, có đăng kí kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Sở
2
2
Dầu, quận Hồng Bàng năm 2020. Ngay sau khi kết hôn, cuộc sống đã không hoà
thuận, hạnh phúc, nảy sinh mâu thuẫn do anh L mải chơi, phá tán tài sản. Mâu
thuẫn đã được hòa giải nhưng không cải thiện. Nay tình cảm không còn, chị H yêu
cầu Tòa án giải quyết ly hôn anh L.
Về con chung: Chị H và anh L có một con là Lục Minh Q sinh ngày
28/10/2020. Khi ly hôn chị H nhận nuôi con, không yêu cầu giải quyết về nghĩa vụ
cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Chị H không yêu cầu giải quyết.
Kiểm sát viên phát biểu
ý kiến về việc tuân theo pháp luật từ khi thụ lý vụ án
cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án và về việc giải quyết vụ án như
sau: Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã tuân thủ đầy đủ quy định của pháp luật Tố
tụng dân sự; Nguyên đơn đã chấp hành đúng quy định của pháp luật, bị đơn chưa
chấp hành đúng quy định của pháp luật. Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1
Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147,
Điều 227 và Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự (BLTTDS); các điều 51, 56, 81,
82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí
Tòa án xử cho ly hôn giữa chị Phạm Thị Thu H và anh Lục Văn L; giao con Lục
Minh Q cho chị H nuôi; nguyên đơn phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa và kết quả tranh
tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử thấy:
[1] Về thẩm quyền: Bị đơn cư trú tại huyện An Dương nên Tòa án nhân dân
huyện An Dương thụ lý giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền quy định tại điểm a
khoản 1 Điều 39 của BLTTDS.
[2] Về tố tụng: Nguyên đơn, bị đơn đã được Tòa án triệu tập đến phiên tòa
hợp lệ; nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, bị đơn vắng mặt lần thứ hai
không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Căn cứ Điều 238 của
BLTTDS, Toà án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt họ.
[3] Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa chị H và anh L được Ủy ban nhân
dân phường Sở Dầu, quận Hồng Bàng cấp Giấy đăng kí kết hôn số 57 ngày
09/9/2020 nên hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng đã xảy ra mâu thuẫn do bất
đồng quan điểm sống và kinh tế, anh L không quan tâm chăm sóc gia đình; mâu
thuẫn đã được hòa giải nhưng không có kết quả. Vậy xác định yêu cầu xin ly hôn
của chị H đã thỏa mãn những căn cứ cho ly hôn quy định tại Điều 56 của Luật hôn
nhân và Gia đình; cần giải quyết cho ly hôn giữa chị H và anh L.
[4] Về con chung: Các bên có con chung như chị H trình bày ở trên là đúng.
Quan điểm về nuôi con sau khi ly hôn như chị H đã trình bày là bảo đảm được lợi
ích toàn diện của con. Vậy nên giao con Lục Minh Q cho chị H nuôi cho đến khi
con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật là phù hợp với
quy định tại các điều 81 và 82 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
3
3
[5] Về cấp dưỡng nuôi con chung: Không bên nào yêu cầu nên không giải quyết.
[6] Về tài sản chung: Chị H không yêu cầu nên không giải quyết.
[7] Về án phí: Chị Phạm Thị Thu H phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các điều 92, 147 và 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều
56, các điều 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; khoản 5 Điều 27 Nghị
quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí
và lệ phí Tòa án; tuyên xử:
Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Phạm Thị Thu H và anh Lục Văn L.
Về nuôi con chung: Giao con Lục Minh Q sinh ngày 28/10/2020 cho chị
Phạm Thị Thu H trực tiếp nuôi cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi
khác theo quy định của pháp luật.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom
con mà không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị H không yêu cầu nên không giải quyết.
Về tài sản chung: Chị H không yêu cầu nên không giải quyết.
Về án phí: Chị Phạm Thị Thu H phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm,
được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện An
Dương biên lai số 0013108 ngày 08/4/2021. Chị H đã nộp đủ án phí.
Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn
15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Về quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án: Bản án này được thi hành
theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân
sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu
thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại
các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện
theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND thành phố Hải Phòng;
- VKSND thành phố Hải Phòng;
- VKSND huyện An Dương;
- Chi cục THADS h. An Dương;
- UBND phường Sở Dầu, Q. Hồng Bàng
(Cơ quan cấp ĐKKH số 57 ngày 09/9/2020);
- Đương sự;
- Lưu: VT, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đỗ Văn Dũng
4
4
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 20/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 05/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 04/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm