Bản án số 67/2026/DS-PT ngày 22/01/2026 của TAND tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 67/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 67/2026/DS-PT ngày 22/01/2026 của TAND tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Vĩnh Long
Số hiệu: 67/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 22/01/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bà Chính kiện bà Vân chia thừa kế
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH VĨNH L Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 67/2026/DS-PT
Ngày: 22/01/2026
V/v Tranh chấp chia tài sản,
chia thừa kế quyền sử dụng đất, nhà đất
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH L
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lâm Triệu Hữu
Các Thẩm phán: Bà Phạm Thị Thu Trang
Ông Vương Minh Tâm
- Thư phiên tòa: Huỳnh Thanh Thảo Thẩm tra viên chính Tòa án
nhân dân tỉnh Vĩnh L.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Vĩnh L tham gia phiên tòa: Ông
Nguyễn Khắc Phiên - Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 01 m 2026, tại Trụ sở a án nhân dân tỉnh Vĩnh L xét xử
phúc thẩm công khai vụ án dân sự thsố: 653/TLPT DS ngày 27/11/2025 về
việc “Tranh chấp chia tài sản, chia thừa kế quyền sử dụng đất, nhà đất”.
Do Bản án dân sự sơ thẩm số: 205/2025/ DS-ST ngày 30 tháng 9 năm 2025
của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Vĩnh L bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa ván ra xét xử phúc thẩm số: 769/2025/QĐ-PT ngày
22 tháng 12 năm 2025 và quyết định hoãn phiên tòa số 27/2026/QĐ-PT ngày 09
tháng 01 năm 2026, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Thị C, sinh ngày 01/01/1948. Căn cước công dân số
086148003789, do Cục Cảnh sát cấp ngày 11/8/2021. Địa chỉ: Số I, khóm T,
phường T, tỉnh Vĩnh L: vắng mặt
Người đại diện hợp pháp: Ông Nguyễn Hoàng N, sinh ngày 10/12/1973. n
cước công dân số 086073007713 cấp ngày 11/8/2021. Địa chỉ: khóm T, phường
T, tỉnh Vĩnh L, là người đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày
15/7/2025): có mặt
2. Bị đơn: Nguyễn Hoàng V, sinh ngày 30/12/1967. Căn cước công dân
số 086167012538 cấp ngày 09/12/2021. Địa chỉ: Số A, khóm T, phường T, tỉnh
Vĩnh L: có mặt
2
Người đại diện hợp pháp: Ông Nguyễn Thanh L, sinh năm 1958. Căn cước
công dân 086058004742 cấp ngày 16/12/2022. Địa chỉ: khóm T, phường T, tỉnh
Vĩnh L, là người đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 16/01/2026): có
mặt
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1. Ông Nguyễn Hoàng N, sinh ngày 10/12/1973. Căn cước công dân số
086073007713 cấp ngày 11/8/2021. Địa chỉ: khóm T, phường T, tỉnh Vĩnh L: có
mặt
1.3.2. Nguyễn Hoàng M, sinh ngày 30/11/1975. Căn cước công dân số
086175011418 cấp ngày 15/01/2023. Địa chỉ: khóm T, phường T, tỉnh Vĩnh L:
mặt
1.3.3. Ông Nguyễn Hòa B, sinh ngày 01/01/1977. Căn ớc công dân số
086077011844 cấp ngày 11/8/2021. Địa chỉ: khóm T, phường T, tỉnh Vĩnh L: có
đơn xin vắng mặt
- Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp: Luật Huỳnh Phước T, Văn
phòng L1 thuộc Đoàn Luật sư tỉnh V: có mặt
Người kháng cáo: Nguyễn Hoàng V là bị đơn.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 07/6/2023 trong q trình gii quyết v án,
nguyên đơn bà Võ Thị C trình bày:
Võ Thị C là vợ của ông Nguyễn Văn Đ. Ông Đ sinh năm 1937, chết ngày
22/7/2020, không để lại di chúc. Ông Đbà C có 04 người con chung, hiện còn
sống đủ, gồm Nguyễn Hoàng V, Nguyễn Hoàng M, Nguyễn Hoàng N, Nguyễn
Hòa B. Ông Đ không con riêng, không con nuôi. Ông Đ bà C đã tặng cho riêng
quyền sử dụng đất cho chị V 420m
2
, chị M 237m
2
, anh N 689,1m
2
, anh B 689,1m
2
.
Trước khi chết, ông Đ đứng tên quyền sử dụng đối với các thửa đất sau:
1. Thửa 867, tờ bản đồ số 6. Diện tích 1.159,1m
2
, trong đó có 101m
2
đất ở và
1.058,1m
2
đất trồng cây lâu năm, tọa lạc tại khóm T, phường T, tỉnh Vĩnh L. Ông
Đ đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang số phát hành CN 301073,
số vào sổ CS16002, do Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh V cấp ngày 11/7/2018.
Trên thửa đất một phần căn nhà cấp 4 của anh Nguyễn Hoàng N lối đi bằng
bê tông từ lộ nhựa vào đến thửa đất 766.
2. Thửa đất 766, tờ bản đồ số 3, diện tích 682m
2
, loại đất trồng cây lâu năm,
tọa lạc tại khóm T, phường T, tỉnh Vĩnh L. Ông Đ đứng tên giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất mang số phát hành BK 131388, số vào sCH04060, do Ủy
ban nhân dân huyện L, tỉnh Vĩnh L cấp ngày 24/8/2012. Khi còn sống, ông Đô di
N1 để thửa đất 766 làm nghĩa trang cho gia đình. Hiện trên thửa đất khu nhà
mồ kiên cố, bên trong có nhiều mộ, có mộ ông Đ.
3
3. Thửa 68, tờ bản đồ số 5, diện tích 1.036,8m
2
, trong đó 93m
2
đất
943,8m
2
đất trồng cây lâu năm, tọa lạc tại khóm T, phường T, tỉnh Vĩnh L. Do
ông Đ và C đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang số phát hành
BN 441820, số vào sổ CH07869, do Ủy ban nhân dân huyện L, tỉnh Vĩnh L cấp
ngày 31/12/2014. Trên thửa đất n nhà cấp 4 công trình phụ gắn liền của
vợ chồng C ông Đ, được xây dựng từ sau m 1975. Khi còn sống ông Đ
có di ngôn để căn nhà làm nhà thờ dòng họ.
Sau khi ông Đ chết, C lập thtục thừa kế thửa đất 867 để khi đau yếu, bệnh
tật dùng đến thì chM, anh N, anh B đồng ý; riêng chị V không đồng ý. Bà Chính
xác Đ1 tài sản chung của C với ông Đ gồm: Quyền sdụng thửa đất số 867,
thửa đất 766, thửa đất số 68 n nhà, công trình phụ gắn liền với căn nhà có
trên thửa đất số 68.
Bà C khởi kiện chị V, yêu cầu như sau:
Yêu cầu chia ½ tài sản của trong khối tài sản chung với ông Đ đối với thửa
đất 867. Phần còn lại của thửa 867 tài sản của ông Đ, bà C yêu cầu chia thừa kế
theo pháp luật. C nhận tài sản, chia mỗi kỷ phần thừa kế cho chị V theo giá
quy định của Nhà nước, bằng số tiền 48.768.700 đồng. Đối với thửa đất 766
dùng để làm nghĩa trang cho gia đình. Đối với thửa 68 nhà gắn liền dùng làm
nơi thờ cúng ông bà.
Tại đơn phản tố ngày 02/4/2024 trong quá trình gii quyết v án, bị đơn
Nguyễn Hoàng V trình bày:
Chị V thừa nhận mối quan hệ hôn nhân, gia đình và tài sản cụ Đ chết để lại
đúng lời trình bày của bà C. Chị V yêu cầu được chia thừa kế như sau:
1. Đối với thửa 867, chừa lối đi chung có chiều ngang 03 mét từ lộ nhựa đến
thửa 776 có khu nhà mồ. Còn lại chị V yêu cầu được chia 116m
2
.
2. Đối với thửa 766, làm khu nghĩa trang cho gia đình, thuộc sở hữu chung.
3. Đối với thửa 68, chị V yêu cầu được chia 104m
2
. Căn nhà có trên thửa đất
dùng làm nhà thờ, thuộc sở hữu chung.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Nguyễn Hoàng M, Nguyễn Hoàng N,
Nguyễn Hòa B trình bày:
Chị M, anh N, anh B thừa nhận mối quan hệ hôn nhân gia đình, tài sản liên
quan trong vụ án đúng như lời trình bày của C. Chị M, anh N, anh B thống theo
ý kiến của C. Chị M, anh N, anh B sẽ tặng lại cho C số tiền nhận thừa kế
thửa 867 là 48.768.700 đồng.
Tòa án tiến hành hòa giải nhưng không đạc được kết quả. Thu thập chứng cứ
xác định:
1. Thửa đất 867, tbản đồ 6, diện tích thực tế 1.159,2m
2
, trong đó
101,0m
2
loại đất ở 1058,1m
2
trồng cây lâu năm. Hiện trên đất lối đi bằng
tông từ lộ vào khu nhà mộ thuộc thửa 766, có diện tích là 360,3m
2
, giáp ranh đất
của chị V. Trên diện tích còn lại một phần căn nhà tạm của anh Nguyễn Hoàng
N, có giá trị sử dụng còn lại 33.244.409 đồng. Ngoài ra trên phần đất còn lại có
4
cây lâu năm do anh Nguyễn Hoàng N trồng gồm: dừa 10 năm tuổi 01 cây, giá là
2.000.000 đồng; dừa 03 năm tuổi 03 cây, giá là 1.050.000 đồng; bưởi 03 tuổi 03
cây, giá 2.550.000 đồng. Giá đất 2.000.000 đồng/m
2
. Giá đất trồng y lâu
năm là 324.000 đồng/m
2
.
2. Thửa 766 theo bản đđịa chính chính quy chuyển thanh thửa 434, tờ bản
đồ số 6, diện tích thực tế là 489,7m
2
. Trên đất có khu nhà mồ kiên cố, trong đó
nhiều mộ, có mộ ông Đ. Ngoài ra trên đất có cây lâu năm do anh Nguyễn Hoàng
N trồng, gồm: bưởi 02 tuổi 03 cây, giá 1.050.000 đồng; nhãn 05 tuổi 03 cây, giá
5.250.000 đồng. Giá đất là 173.000 đồng/m
2
.
3. Thửa 68, tờ bản đồ số 5, diện tích thực tế là 1.036,8m
2
, trong đó có 93m
2
loại đất ở nông thôn và 943,8m
2
đất trồng cây lâu năm. Trên đất có căn nhà chính
của ông Đ C giá trị sử dụng còn lại 447.223.316 đồng; mái che bên
trái có giá trị sử dụng còn lại là 8.314.271 đồng; mái che phía trước có giá trị còn
lại 20.887.483 đồng; nhà vệ sinh giá trị còn lại là 5.907.176 đồng. Cây trồng
trên đất hiện có: nhãn 10 tuổi 06 cây, giá 10.500.000 đồng; dừ 10 tuổi 01 cây, giá
2.000.000 đồng; dừa 03 tuổi 04 cây, giá 5.000.000 đồng; tầm vông cao trên 05
mét 40 cây, giá 1.600.000 đồng. Giá đất 280.000 đồng/m
2
. Gđất trồng cây lâu
năm 71.000 đồng/m
2
.
Ngày 16/7/2025, căn cứ vào Kết quả đo đạc hiện trạng các thửa đất được Văn
phòng đăng ký đất đai tỉnh Vĩnh L lập ngày 13/5/2025, bà C đưa ra ý kiến và yêu
cầu như sau:
1. Thửa đất 867: Bà C tự nguyện để lối đi chung là 360,3m
2
loại trồng cây lâu
năm. Diện tích còn lại chia cho bà C ½. Còn lại ½ di sản của ông Đ, C yêu
cầu chia thừa kế theo pháp luật. C yêu cầu được đứng tên quyền sử dụng đất
hết thửa 867. Bà C chia giá trị cho kỷ phần cho những người được hưởng thừa kế.
2. Thửa đất 766 mới là thửa 434: Chính thống nhất để thừa kế chung tất
cả những người thừa kế được đứng tên chung.
3. Thửa đất 68 nhà ở gắn liền: Bà C yêu cầu chia cho bà C ½. Còn lại ½ là di
sản của ông Đ, C yêu cầu chia thừa kế theo pháp luật. C nhận quyền sử
dụng đất nở. C được đăng đứng tên quyền sử dụng đất gằn liền với
tài sản gắn liền trên đất. C chia kỷ phần bằng giá trị cho những người được
hưởng thừa kế.
Tại Bản án dân sự thẩm số 205/2025/ DS-ST ngày 30 tháng 9 năm 2025
của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Vĩnh L đã quyết định:
Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của Thị C, chấp nhận một phần
yêu cầu phản tố của bị đơn Nguyễn Hoàng V.
1. Công nhận sự thỏa thuận sự của các đương sự:
Mở lối đi chung cho bà Võ Thị C, chị Nguyễn Hoàng V, chị Nguyễn Hoàng
M, anh Nguyễn Hoàng N, anh Nguyễn Hòa B trên thửa đất 967, tờ bản đồ số 6,
có diện tích là 360,3m
2
, loại trồng cây lâu năm (ký hiệu là 867-2). Lối đi ngay lối
đi hiện có bằng bê tông nối dài từ lộ nhựa đến thửa đất 434 (cũ là 766).
2. Chia tài sản chung, chia thừa kế, được tặng cho và giao bà Võ Thị Chính
5
Q sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản sau:
- Thửa đất 867, tờ bản đồ số 6, có diện tích 798,9m
2
, trong đó có 101m
2
đất
697,9m
2
đất trồng cây lâu năm (ký hiệu số 867-1+867-3). Tọa lạc tại khóm
T, phường T, tỉnh Vĩnh L.
- Thửa đất số 434, tờ bản đồ số 6, diện tích thực tế 489,7m
2
đất trồng
cây u năm (cũ thửa số 766, tờ bản đồ s3). Tọa lạc tại khóm T, phường T,
tỉnh Vĩnh L.
- Thửa đất số 68, tờ bản đồ số 5, có diện tích thực tế là 1.036,8m
2
, trong đó
có 93m
2
đất ở và 943,8m
2
đất trồng cây lâu năm. Tọa lạc tại Khóm T, phường T,
tỉnh Vĩnh L.
- Căn nhà chính và công trình phụ gắn liền với nhà chính trên thửa đất 68.
Thị C được sở hữu toàn bộ cây trồng, vật kiến trúc hiện có trên thửa
đất số 867, thửa đất số 434, thửa đất số 68.
ThC quyền đăng ký, khai đứng tên giấy chứng nhận toàn bộ
diện tích thửa đất số 867 (gồm 867-1, 867-2, 867-3); toàn bộ diện tích thửa đất số
434 (cũ là thửa 766); toàn bộ diện tích thửa đất số 68 và tài sản gắn liền trên đất
theo quy định tại khoản 6 Điều 137 của Luật đất đai. Trong thửa 867 có sử dụng
làm lối đi chung cho C, chV, chị M, anh N, anh B với diện tích 360,3m
2
(ký hiệu 867-2), loại trồng cây lâu năm thuộc quyền sử dụng bị hạn chế.
(Kèm theo Kết quả đo đạc do Văn Phòng đăng đất đai tỉnh V lập ngày
13/5/2025).
3. Buộc Thị C chia thừa kế cho chị Nguyễn Hoàng V bằng giá trị
quyền sử dụng đối với 719,01m
2
thuộc thửa 867 (trong đó 90,9m
2
đất
628,11m
2
đất trồng cây lâu năm), thửa đất 434, thửa đất 68; căn nhà và công trình
phụ gắn liền với căn nhà có trên thửa đất 68 với số tiền là 108.821.750 đồng (một
trăm linh tám triệu tám trăm hai mươi mốt nghìn bảy trăm năm mươi đồng).
Khi có yêu cầu của chị Nguyễn Hoàng V cho đến khi bà C thi hành án xong
các khỏan tiền, hàng tháng C nghĩa vụ trả lãi chậm thi hành án theo mức lãi
được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự, tương ứng với thời gian
và số tiền chậm thi hành án.
Ngoài ra, bản án còn tuyên về chi phí tố tụng, án phí, nghĩa vụ thi hành án
và quyền kháng cáo của các đương sự.
Sau khi xét xử thẩm, ngày 10 tháng 10 năm 2025, bị đơn Nguyễn Hoàng
V kháng cáo bản án thẩm với nội dung: Yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm sửa
bản án thẩm theo hướng công nhận cho V được đứng tên thửa 867-2 công
nhận cho bà V, bà C, N, M và B được đồng đứng tên thửa 343 và thửa 867-1.
Tại phiên tòa phúc thẩm, nguyên đơn do người đại diện trình bày: Vẫn giữ
nguyên yêu cầu khởi kiện. Không đồng ý kháng cáo. Đề nghị giữ nguyên bản án
sơ thẩm.
Bị đơn và người đại diện trình bày: Yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm xem xét
thẩm định tại chỗ, khảo sát đo đạc lại phần đất tranh chấp tại thửa 867 để chia
thừa kế cho nguyên đơn nhận phần đất mà Tòa án cấp sơ thẩm đã công nhận thỏa
6
thuận làm lối đi chung diện tích 360,3m
2
cho bà V làm lối đi riêng và nhập thửa
vào phần đất của bà V để đảm bảo không tranh chấp lối đi sau này.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Nguyễn Hoàng M trình bày: Không
đồng ý kháng cáo. Đề nghị giữ nguyên bản án sơ thẩm.
Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Nguyễn Hòa B vắng mặt tại phiên
tòa nhưng tại văn bản xin xét xử vằng mặt trình bày: Không tiếp tục ủy quyền cho
ông Nguyễn Hoàng N, không đồng ý lời trình bày của ông N đề nghị được
hưởng kỷ phần thừa kế bằng giá trị.
Vấn đề thống nhất: Quan hệ nhân thân, quan hệ thừa kế, thời điểm mở thừa
kế; di sản; kết quả xem xét thẩm định tại chỗ, đo đạc, định giá; cách chia tài sản
chung vợ chồng của cụ C, cụ Đ chia thừa kế theo pháp luật với các kỷ phần
như án thẩm đã xác định. Diện tích đất lối đi chung theo bản án thẩm
đúng thỏa thuận của đương sự vị trí tiếp giáp với phần đất khác của
Nguyễn Hoàng V.
Vấn đề không thống nhất: Bị đơn Nguyễn Hoàng V yêu cầu được nhận thừa
kế phần đất lối đi chung diện tích 360,3m
2
thuộc tách thửa 867-2 để làm lối đi
riêng, để nhập vào phần đất khác của V. Người quyền lợi, nghĩa vụ liên
quan Nguyễn Hòa B không có kháng cáo vắng mặt có yêu cầu nhận thừa kế theo
pháp luật bằng giá trị nhưng nguyên đơn người quyền lợi, nghĩa vụ liên
quan Nguyễn Hoàng N, Nguyễn Hoàng M không đồng ý, yêu cầu giữ nguyên bản
án sơ thẩm.
Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của ông Nguyễn Hòa B đề nghị:
Tuy ông Nguyễn Hòa B không kháng cáo nhưng do ông N
chấp nhận cho ông Nguyễn Hòa B nhận thừa kế bằng giá trị.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm:
Về việc tuân theo pháp luật của người tiến hành tố tụng và người tham gia tố
tụng là đảm bảo theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự từ khi thụ lý vụ án đến
khi xét xử phúc thẩm.
Về việc giải quyết vụ án: Căn cứ khoản 1 Điều 308 của Bộ luật tố tụng dân
sự. Không chấp nhận kháng cáo của bị đơn Nguyễn Hoàng V. Giữ nguyên bản án
sơ thẩm.
Ngoài ra, đại diện Viện kiểm sát còn phát biểu về án phí dân sự phúc thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ trong hsơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa; trên sở xem xét toàn diện các chứng cứ; ý kiến trình bày của các đương
sự; căn cứ vào kết quả tranh luận phát biểu của đại diện Viện kiểm sát tại phiên
tòa; Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Đơn kháng cáo của bị đơn là hợp lệ nên được xem xét theo
thủ tục phúc thẩm.
Về việc bị đơn yêu cầu đo đạc, định giá lại đối với phần đất tranh chấp nhưng
không có căn cứ chứng minh lý do yêu cầu kết quả đo đạc, định giá lại là có căn
cứ nên không được chấp nhận.
Về việc người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Nguyễn Hòa B trong giai
7
đoạn thẩm đã văn bản trình bày không nhận kỷ phần thừa kế được chia theo
pháp luật để lại cho mẹ Thị C người đại diện theo y quyền đã
trình bày đúng ý chí của ông Nguyễn Hòa B tại văn bản trình bày ý kiến. Sau khi
xét xử thẩm, ông B không kháng cáo yêu cầu nhận thừa kế bằng gtrị,
không được nguyên đơn đồng ý không thuộc phạm vi xét xử phúc thẩm nên
Hội đồng xét xử không xét.
[2] Về nội dung: Xét kháng cáo của bị đơn, Hội đồng xét xử xét thấy:
Nguyễn Hoàng V kháng cáo yêu cầu được nhận thừa kế bằng hiện vật,
kể cả phần đất lối đi chung diện tích 360,3m
2
thuộc thửa 867 không đủ điều
kiện tách thửa, hợp thửa theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 220 của Luật đất
đai và các điểm c, d khoản 2 Điều 3, Điều 4, Điều 5 của Quyết định s
02/2025/QĐ-UBND ngày 17/02/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh V quy định diện
tích tối thiểu của việc tách thửa, hợp thửa.
Về việc V kháng cáo thay đổi sự thỏa thuận phần đất lối đi chung nêu trên
đã được các đương sự thỏa thuận tại cấp sơ thẩm thành lối đi riêng của V đ
nhập vào phần đất khác của bà V. Hội đồng xét xử xét thấy, tại đơn phản tố ngày
02/4/2024 (BL75) ngày 29/9/2025 (BL 229) và quá trình giải quyết vụ án tại
cấp sơ thẩm, bà V đều yêu cầu công nhận làm lối đi chung và được các đương sự
còn lại thống nhất. Xét thấy, thỏa thuận của các đương stự nguyện phù hợp
với hình thể, thực trạng sử dụng đất lối đi từ đường công cộng vào khu mộ gia
đình thuộc thửa 766 việc sdụng đất của các đương sự, vẫn đảm bảo quyền về
lối đi của bà V.
Về việc V yêu cầu người thừa kế được cùng đứng tên chung trên giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất với bà Võ Thị C nhưng không được C những
người thừa kế khác đồng ý nên không phợp nguyên tắc bản của pháp luật
dân sự theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Bộ luật dân sự là tdo, tự nguyện,
cam kết, thỏa thuận.
Quá trình giải quyết ván, Tòa án đã yêu cầu bị đơn cung cấp chứng cứ
chứng minh yêu cầu phản tố yêu cầu kháng cáo căn cứ nhưng bị đơn
không cung cấp được chứng cứ chứng minh. Do vậy, áp dụng Điều 91 của Bộ
luật tố tụng dân sự, bị đơn phải chịu hậu quả pháp cho việc không chứng minh
hoặc chứng minh không đầy đủ.
[3] Án phí dân s phúc thm:
Do kháng cáo không đưc chp nhn nên b đơn phi chu án phí dân s
phúc thẩm và được khu tr vào tin tm ng án phí dân s phúc thẩm đã nộp.
[4] Từ sở pháp lý và đánh gchứng cứ như đã nhận định trên, kháng cáo
của bị đơn là không có căn cứ để chấp nhận.
Quan điểm của Kiểm sát viên phù hợp với quan điểm của Hội đồng xét
xử nên được chấp nhận toàn bộ.
Các quyết định khác của bản án thẩm không kháng cáo, không bị kháng
nghị nên Hội đồng xét xử không xét và có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời
hạn kháng cáo, kháng nghị.
Vì các l trên;
QUYẾT ĐỊNH:
8
Căn cứ khoản 1 Điều 308 ca B lut t tng dân s năm 2015. Không chấp
nhn kháng cáo ca b đơn Nguyn Hoàng V. Gi nguyên bn án dân s thẩm
s 205/2025/ DS-ST ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Tòa án nhân dân khu vực -
Vĩnh L.
Căn cứ các Điều 33, khoản 2 Điều 66 của Luật hôn nhân gia đình; Điều
620, 621, 623, 649, 650, 651, Điều 660 của Bộ luật dânnăm 2015; khoản 1 Điều
27, điểm a khoản 2 Điều 220 của Luật đất đai; khoản 2 Điều 158, khoản 2 Điều
165 của Bộ luật tốdân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12 điểm a khoản 2, điểm a
khoản 7 Điều 27, Điều 29 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí,
lệ phí Tòa án.
Tuyên x:
Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Võ Thị C, chấp nhận
một phần yêu cầu phản tố của bị đơn Nguyễn Hoàng V.
1. Công nhận sự thỏa thuận sự của các đương sự:
Mở lối đi chung cho bà Võ Thị C, chị Nguyễn Hoàng V, chị Nguyễn Hoàng
M, anh Nguyễn Hoàng N, anh Nguyễn Hòa B trên thửa đất 967, tờ bản đồ số 6,
có diện tích là 360,3m
2
, loại trồng cây lâu năm (ký hiệu là 867-2). Lối đi ngay lối
đi hiện có bằng bê tông nối dài từ lộ nhựa đến thửa đất 434 (cũ là 766).
2. Chia tài sản chung, chia thừa kế, được tặng cho và giao bà Võ Thị Chính
Q sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản sau:
- Thửa đất 867, tờ bản đồ số 6, có diện tích 798,9m
2
, trong đó có 101m
2
đất
697,9m
2
đất trồng cây lâu năm (ký hiệu số 867-1+867-3). Tọa lạc tại khóm
T, phường T, tỉnh Vĩnh L.
- Thửa đất số 434, tờ bản đồ số 6, diện tích thực tế 489,7m
2
đất trồng
cây u năm (cũ thửa số 766, tờ bản đồ s3). Tọa lạc tại khóm T, phường T,
tỉnh Vĩnh L.
- Thửa đất số 68, tờ bản đồ số 5, có diện tích thực tế là 1.036,8m
2
, trong đó
có 93m
2
đất ở và 943,8m
2
đất trồng cây lâu năm. Tọa lạc tại Khóm T, phường T,
tỉnh Vĩnh L.
- Căn nhà chính và công trình phụ gắn liền với nhà chính trên thửa đất 68.
Thị C được sở hữu toàn bộ cây trồng, vật kiến trúc hiện có trên thửa
đất số 867, thửa đất số 434, thửa đất số 68.
ThC quyền đăng ký, khai đứng tên giấy chứng nhận toàn bộ
diện tích thửa đất số 867 (gồm 867-1, 867-2, 867-3); toàn bộ diện tích thửa đất số
434 (cũ là thửa 766); toàn bộ diện tích thửa đất số 68 và tài sản gắn liền trên đất
theo quy định tại khoản 6 Điều 137 của Luật đất đai. Trong thửa 867 có sử dụng
9
làm lối đi chung cho C, chV, chị M, anh N, anh B với diện tích 360,3m
2
(ký hiệu 867-2), loại trồng cây lâu năm thuộc quyền sử dụng bị hạn chế.
(Kèm theo Kết quả đo đạc do Văn Phòng đăng đất đai tỉnh V lập ngày
13/5/2025).
3. Buộc Thị C chia thừa kế cho chị Nguyễn Hoàng V bằng giá trị
quyền sử dụng đối với 719,01m
2
thuộc thửa 867 (trong đó 90,9m
2
đất
628,11m
2
đất trồng cây lâu năm), thửa đất 434, thửa đất 68; căn nhà và công trình
phụ gắn liền với căn nhà có trên thửa đất 68 với số tiền là 108.821.750 đồng (một
trăm linh tám triệu tám trăm hai mươi mốt nghìn bảy trăm năm mươi đồng).
Khi có yêu cầu của chị Nguyễn Hoàng V cho đến khi bà C thi hành án xong
các khoản tiền, hàng tháng C nghĩa vụ trả lãi chậm thi hành án theo mức lãi
được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự, tương ứng với thời gian
và số tiền chậm thi hành án.
2. Án phí dân sự phúc thẩm: Bà Nguyễn Hoàng V phải chịu án phí 300.000
đồng án phí dân s phúc thẩm, nhưng được tr vào s tin tm ng án phí dân
s phúc thẩm đã nộp 300.000 đồng theo biên lai s 0005449 ngày 13 tháng 10
năm 2025 của Thi hành án dân s Vĩnh L; V đã nộp đủ án phí dân s phúc
thm.
3. Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án n sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật
Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều
30 Luật Thi hành án dân sự./.
Nơi nhận:
- Chánh án;
- VKSND tỉnh Vĩnh L;
- TAND Khu vực 1 -Vĩnh L;
- VKSND Khu vực 1- Vĩnh L;
- THADS tỉnh Vĩnh L;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Lâm Triệu Hữu
Tải về
Bản án số 67/2026/DS-PT Bản án số 67/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 67/2026/DS-PT Bản án số 67/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất