Bản án số 66/2017/HNGĐ-ST ngày 22/09/2017 của TAND huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 66/2017/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 66/2017/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 66/2017/HNGĐ-ST ngày 22/09/2017 của TAND huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Phú Quốc (TAND tỉnh Kiên Giang) |
| Số hiệu: | 66/2017/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 22/09/2017 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Ly hôn |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TAND TỈNH KIÊN GIANG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
HUYỆN PHÚ QUỐC
Bản án số: 66/2017/HNGĐ-ST
Ngày 22/9/2017
V/v tranh chấp: “Xin ly hôn”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ QUỐC - TỈNH KIÊN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên toà: Ông Trần Ngọc Triệu
Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Dương Tấn Đấu
2. Ông Nguyễn Phước Lộc
Thư ký phiên tòa: Ông Lê Thanh Toàn – Thư ký Toà án huyện Phú
Quốc.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Quốc: không tham gia
phiên tòa.
Trong ngày 22 tháng 9 năm 2017, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phú
Quốc, tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số:
175/2017/TLST-HNGĐ ngày 19/6/2017, về việc: “Xin ly hôn” theo quyết định
đưa vụ án ra xét xử số: 62/2017/QĐXXST – ST, ngày 15/8/2017, giữa các
đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lư Kim T, sinh năm 1966
- Bị đơn: Ông Thái Văn D, sinh năm 1971
Cùng địa chỉ: Khu phố A, thị trấn DĐ, huyện PQ, tỉnh Kiên Giang
(Bà Tái có mặt, ông Dũng vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn xin ly hôn ngày 02 tháng 5 năm 2017, tại bản tự khai và tại
phiên toà, nguyên đơn bà Lư Kim T trình bày:
Bà T và ông Thái Văn D tự tìm hiểu và yêu thương nhau, chung sống vợ
chồng và đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn DĐ, huyện PQ, tỉnh Kiên Giang
vào ngày 16/4/2009. Trong quá trình chung sống, bà T và ông D không có con
chung, cũng chưa tạo dựng được tài sản nào chung, không nợ ai cũng không ai
nợ vợ chồng.
2
Trong cuộc sống vợ chồng thường phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan
điểm sống, không ai chịu nhường nhịn nhau dẫn đến mâu thuẫn tình cảm vợ
chồng ngày càng nghiêm trọng. Nay bà xét thấy tình cảm vợ chồng không còn,
mục đích hôn nhân không đạt được.
- Về quan hệ hôn nhân: xin ly hôn với ông Thái Văn D.
- Về con chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Tài sản chung và công nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án xem
xét, giải quyết.
* Bị đơn ông Thái Văn D được Tòa án nhân dân huyện Phú Quốc triệu
tập hợp lệ nhiều lần nhưng ông D vắng mặt. Do đó, Tòa án không thể tiến hành
ghi lời khai, công khai chứng cứ và hòa giải được, Toà tiến hành lập biên bản
không hoà giải và không công khai chứng cứ được.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng: Ông Thái Văn D (là bị đơn trong vụ án) đã được Tòa
án nhân dân huyện Phú Quốc triệu tập hợp lệ đến phiên tòa xét xử lần thứ hai
nhưng vẫn vắng mặt. Xét thấy việc vắng mặt liên tục không có lý do chính đáng
của bị đơn D, nhằm gây khó khăn cho nguyên đơn, kéo dài việc giải quyết vụ
án. Sau khi làm đầy đủ thủ tục tố tụng căn cứ khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng
dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử thống nhất xử vắng ông Thái Văn D.
Về quan hệ hôn nhân: Bà Lư Kim T và ông Thái Văn D kết hôn với
nhau trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn DĐ, huyện PQ,
tỉnh Kiên Giang vào ngày 16/4/2009 là hôn nhân hợp pháp được quy định tại
khoản 1 Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Tại phiên toà hôm nay, bà Lư Kim T xác định: Khả năng đoàn tụ không
còn, tình trạng hôn nhân trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục
đích hôn nhân không đạt được, bà vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn với ông Thái
Văn D. Căn cứ Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét
xử sơ thẩm chấp nhận bà Lư Kim T được ly hôn ông Thái Văn D.
Về con chung: Bà Lư Kim T xác nhận trong quá trình chung sống với
ông D, giữa bà và ông D không có con chung, không yêu cầu Tòa án xem xét
giải quyết.
Về tài sản chung và công nợ chung: Bà Lư Kim T xác nhận không có,
không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Về án phí: Bà Lư Kim T phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.
Vì các lẽ trên!
QUYẾT ĐỊNH:
3
- Áp dụng các Điều 28, 35, 227, 266, 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm
2015;
- Áp dụng Điều 51; 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014
- Áp dụng khoản 5 Điều 27, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lư Kim T được ly hôn ông Thái Văn D.
2. Về con chung: Bà Lư Kim T xác nhận không có, không yêu cầu Tòa
án xem xét việc nuôi con chung.
3. Về tài sản chung và công nợ chung: Bà Lư Kim T xác nhận không có,
không yêu cầu Hội đồng xét xử xem xét.
4. Về án phí: Bà Lư Kim T phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm,
nhưng được khấu trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi
hành án dân sự huyện Phú Quốc, theo lai thu số 0003923 ngày 09/5/2017, bà T
không phải nộp thêm.
Ông Thái Văn D không phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.
Các đương sự có quyền kháng cáo trong hạn luật định 15 ngày kể từ ngày
tuyên án sơ thẩm (ông Thái Văn D vắng mặt tại phiên tòa nên được quyền kháng
cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án niêm yết tại địa
phương nơi cư trú) để xin xét xử phúc thẩm tại Tòa án nhân dân tỉnh Kiên
Giang.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành
án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án,
quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án
theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi
hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TA tỉnh Kiên Giang; Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà
- VKS huyện Phú Quốc;
- THA huyện Phú Quốc;
- UBND TT Dương Đông, huyện Phú Quốc;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
Trần Ngọc Triệu
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 20/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 05/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 04/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm