Bản án số 61/2021/HS-PT ngày 08/11/2021 của TAND tỉnh An Giang về tội Tham ô tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng tội danh
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 61/2021/HS-PT

Tên Bản án: Bản án số 61/2021/HS-PT ngày 08/11/2021 của TAND tỉnh An Giang về tội Tham ô tài sản
Tội danh: 353.Tội tham ô tài sản (Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh An Giang
Số hiệu: 61/2021/HS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 08/11/2021
Lĩnh vực: Hình sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ án: Nguyễn Thị Y, Nguyễn Thị Minh T và Mai Thị Thùy L đồng phạm tội Tham ô tài sản
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH AN GIANG
–––––––––––––––
Bản án số: 61/2021/HS-PT
Ngày 08-11-2021
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lâm Thuận Tùng
Các Thẩm phán: Ông Trương Văn Hai
Bà Nguyễn Thị Minh Phượng
- T phiên tòa: Nguyễn Thị Vân T Tòa án nhân dân tỉnh
An Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh An Giang tham gia phiên tòa:
Ông Nguyễn Thành Năng và bà Phạm Huỳnh Ngọc Thi - Kiểm sát viên.
Trong các ngày 01 và ngày 08 tháng 11 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân
dân tỉnh A xét xử phúc thẩm công khai vụ án hình sự thsố: 81/2021/HSPT
ngày 04 tháng 6 năm 2021 đi vi b cáo Nguyn Th Y đồng bn phm ti
Tham ô i sản” do có kháng o ca c bị cáo Nguyễn Thị Y, Nguyễn Thị
Minh T Mai Thị Thùy L đối với Bn án hình s thm s: 17/2021/HSST
ngày 20 tháng 4 năm 2021 ca Tòa án nhân dân huyn A .
- Các bị cáo kháng cáo:
1. Nguyn Th Y, sinh ngày 12/12/1982 ti huyn A, tnh A; nơi trú:
S 68 đường Thoi Ngc Hu, p A, th trn A, huyn A, tnh A; ngh nghip:
Công chức; trình độ hc vn: 12/12; dân tc: Kinh; gii tính: N; tôn giáo:
Không; quc tch: Vit Nam; con ông Nguyn Phi V, sinh năm 1953 (chết)
Nguyn Th Đ, sinh năm 1955; chồng tên Lâm Ha T, sinh năm 1981; bị cáo
02 người con, con lớn sinh năm 2007, con nhỏ sinh năm 2014; anh, chị, em
ruột có 06 người, b cáo là người th tư.
Tin án, tin s: Không;
2
B cáo b áp dng bin pháp ngăn chặn cm đi khỏi nơi cư trú;
B cáo có mt.
2. Nguyn Th Minh T, sinh ngày 15/9/1976 ti huyn Ch Mi, tnh A;
nơi trú: Tổ 28, p V, V, huyn A, tnh A; ngh nghip: Công chc; trình
độ hc vn: 12/12; dân tc: Kinh; gii tính: Nữ; tôn giáo: Đo Pht; quc tch:
Vit Nam; con ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1953 (chết) và bà Phan Th T, sinh
năm 1956; chồng tên Nguyễn Văn M, sinh năm 1978; bị cáo 02 người con,
con lớn sinh năm 2006, con nh sinh năm 2011; chị, em ruột có 04 người, b cáo
là người ln nht.
Tin án, tin s: không;
B cáo b áp dng bin pháp ngăn chặn cm đi khỏi nơi cư trú;
B cáo có mt.
3. Mai Th Thùy L, sinh ngày 06/5/1980 ti huyn A, tnh A; nơi trú:
p V, xã V, huyn A, tnh A; ngh nghip: Công chc; trình đ hc vn: 12/12;
dân tc: Kinh; gii tính: Nữ; tôn giáo: Đạo Cao Đài; quc tch: Vit Nam; con
ông Mai Văn K, sinh năm 1931 (chết năm 2012) Lâm Th N, sinh năm
1943; anh, ch, em ruột có 14 người, b cáo là người th i mt.
Tin án, tin s: không;
B cáo b áp dng bin pháp ngăn chặn cm đi khỏi nơi cư trú;
B cáo có mt.
- Người bào cha cho các b cáo Nguyn Th Y, Mai Th Thùy L:
1. Ông Nguyễn Văn T Luật sư Văn phòng luật sư Đ, thuộc Đoàn luật
Thành ph H; địa ch: S 517, đường Kinh Dương Vương, phưng A, qun B,
Thành ph H.
2. Ông Nguyn Xuân H Luật Văn phòng luật H, thuộc Đoàn luật
Thành phố H; địa ch: Phòng s 02.04, lu 2, Tòa nhà Newton Residence, s
38 Trương Quốc Dung, phường 8, qun P, Thành ph H.
3. Ông Nguyễn Đức Thng Y Luật Công ty lut TNHH YLAW &
PARTNERS, thuộc Đoàn luật sư Thành phố H; địa ch: S 128/41, đường
Hunh Tấn Phát, phường T, Qun 7, Thành ph H.
3
Các Luật sư có mt.
- Nguyên đơn dân sự: Hi Liên hip ph n huyn A, tnh A (đơn xin
vng mt).
Địa ch tr s: p A, th trn A, huyn A, tnh A.
Đại din theo pháp lut Bích L, sinh năm 1977, chc v: Ch tch
Hi Liên hip ph n huyn A.
- Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. y ban nhân dân huyn A, tnh A (có đơn xin vng mt).
Địa ch tr s: p A, th trn A, huyn A, tnh A.
Đại din theo y quyn ca y ban nhân dân huyn A: Ông Huỳnh Hưng
T, sinh năm 1982, chc vụ: Phó trưởng Phòng tài chính Kế hoch huyn A.
(Theo Công văn số 79/UBND-NC ngày 24/01/2018 ca Ch tch UBND
huyn A, tnh A).
2. Bà Nguyn Th H, sinh năm 1964 (vng mt)
Địa ch: p A, th trn A, huyn A, tnh A.
3. Ông Cao Văn T (Cao Thiên), sinh năm 1970 (vng mt).
Địa ch: p A, th trn A, huyn A, tnh A.
4. Bà Dương Thị M, sinh năm 1959 (vng mt)
Địa ch: p A, th trn A, huyn A, tnh A.
5. Bà Phùng Th Diu H, sinh năm 1986 (vng mt).
Địa ch: p V, xã V, huyn A, tnh A.
6. Ông Trn Hoàng V, sinh năm 1958 (vng mt)
Địa ch: S 7, đường Nguyễn Văn Linh, phưng L, th xã T, tnh A.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu trong hồ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung
vụ án được tóm tắt như sau:
4
Theo các tài liu trong h sơ vụ ándin biến ti phiên tòa, ni dung
v án được tóm tắt như sau:
Hi Liên hip Ph n Vit Nam huyn A (gi tt Hi LHPN huyn) t
chc chính tr - hi, thành viên ca Mt trn T quc Vit Nam huyn A.
Kinh phí hoạt động ca Hi LHPN huyn gm kinh phí thường xuyên, kinh phí
đặc thù do y ban nhân dân huyn A cp (gọi chung kinh phí đưc cp) và
thc hin chế độ t ch, t chu trách nhim v tài chính theo Thông tư liên tch
s 71/2014/TTLT-BTC-BNV ngày 30/5/2014 ca B Tài chính, B Ni v quy
định chế độ t ch t chu trách nhim v s dng kinh phí qun hành
chính đối với các quan nhà nước, đưc Hi LHPN huyn c th hóa các mc
chi theo Quy chế chi tiêu ni b năm 2015 năm 2016 (không thc hin trích
lp qu phúc li do ngun kinh phí ch đủ chi hoạt động thường xuyên). Ngoài
ra, hàng quý Hi LHPN huyn còn nhn phí y thác t Ngân hàng Chính sách
xã hi huyn A để nhp qu s dng h tr các hoạt động chung của đơn v theo
Quy chế s dng ngun vn Ủy thác (trong đó được trích 30% qu phúc li;
20% ph cp trách nhim, làm thêm gi hoặc lương cho cán b hợp đồng, cán
b trc tiếp theo dõi công tác cho vay y thác; 30% cho vic tp huấn, hướng
dn nghip v công tác kim tra, giám sát ngun vn y thác; 10% mua sm
thiết b văn phòng).
T tháng 9/2015 đến tháng 9/2016, Nguyn Th Y vi chc v Ch tch
Hi LHPN huyện đã chỉ đạo Hunh Kim H (Phó Ch tch, kiêm kế toán),
Nguyn Th Minh T (Phó Ch tch, kiêm th qu), Th Kim X (kế toán)
Mai Th Thùy L (Th qu t tháng 3/2016 đến 8/2016) lp chng t rút các
nguồn kinh phí được cp ti Kho bạc Nhà nước huyn A (gi tt Kho bc
huyện). Sau đó, lập chng t quyết toán khng hoc nâng khng s tin thc chi
thông qua vic: Lp danh ch khng mt phn hoc toàn b s ngưi tham d,
s báo cáo viên, tin bồi dưỡng khi tham dự; mua hóa đơn đ chi tr cao hơn
hoc chi khng s tin thuê hội trường, trang thiết b phc vụ, Trong đó, H
cùng X lp, ký chng t kế toán; T, L rút tin t Kho bạc Nhà nước huyn, qun
lý, chi tin, th qu; L mua hóa đơn khng nội dung để hp thc hóa chng
t. S tiền được quyết toán khng, Y ch đạo s dng chi hoạt động khác ca
đơn vị; tng quà biếu và chiếm đoạt chia nhau tiêu xài cá nhân. C th:
- T ngày 19/10/2015 đến ngày 28/4/2016, Y ch đạo cho H, X lp d
toán trình Y ch tài khon; T, L đến Kho bc huyn rút 06 ngun kinh phí
đưc cp v nhp qu đơn vị, vi tng s tiền 280.780.000 đồng. Trong đó, Hi
LHPN huyn thực chi 111.533.000 đng, còn lại 169.247.000 đng Y ch đạo
5
cho H, T, X, L nâng khng chng t quyết toán. S tin quyết toán khng, Y ch
đạo chi không đúng nguyên tc (chi hoạt động khác của đơn vị) 114.247.000
đồng, còn lại 55.000.000 đồng chiếm đoạt chia nhau tiêu xài. C th các ngun
kinh phí như sau:
+ K niệm 85 năm ngày thành lp Hi LHPN Vit Nam (20/10/1930
20/10/2015) được cp s tiền 45.400.000 đng Tp hun nghip v công tác
Hội năm 2015 được cp s tiền 47.380.000 đồng. Ngày 04/11/2015, Y ch đạo
H, X lp chng t rút 92.780.000 đồng. Trong đó, kỷ niệm 85 năm ngày thành
lp Hi LHPN Vit Nam t chc ngày 19/10/2015, thực chi 35.298.000 đng,
quyết toán khống 10.102.000 đồng; tp hun nghip v ng tác Hi năm 2015
t chc ngày 23/11/2015, thực chi 6.440.000 đồng, quyết toán khng 40.940.000
đồng. S tin quyết toán khng t 02 ngun tng cộng 51.042.000 đồng, Y ch
đạo T chi Y, T, H chiếm đoạt tng cộng 12.000.000 đồng, gm: Ngày
09/11/2015, T chi Y, T, H mỗi người 3.000.000 đồng ngày 10/11/2015 chi
thêm Y, T, H mỗi người 1.000.000 đồng, tng tng mi người 4.000.000 đồng;
còn lại 39.042.000 đồng nhp qu chi hoạt động khác.
+ Kinh phí thường xuyên nhận tháng 01/2016, được cp s tin
40.000.000 đồng. Ngày 28/01/2016, Y ch đo H, X lp chng t để T đến Kho
bc huyện rút 40.000.000 đồng, cùng ngày Y ch đo T chi Y, H, T mi người
7.000.000 đồng X 2.000.000 đồng, tng cng chiếm đoạt 23.000.000 đồng,
còn lại 17.000.000 đồng nhp qu đơn vị chi hoạt động khác.
+ Hp mt n đày kháng chiến qua các thi k năm 2016 số tiền được
cấp 55.000.000 đồng và K nim Quc tế ph n 08/3/2016 s tiền được cp
50.000.000 đồng. Ngày 02/02/2016, Y ch đạo H, T X lp chng t, rút tng
cộng 105.000.000 đồng. Ngày 04/3/2016, HLHPN huyn t chc hp mt K
nim Quc tế ph n 08/3, thực chi 17.395.000 đồng, còn lại 32.605.000 đồng Y
ch đạo H nâng khống để quyết toán vi Kho bc huyện. Đối vi Hp mt n
đày kháng chiến qua các thi k năm 2016 theo kế hoch t chc ngày
04/02/2016, nhưng không tổ chc. Ngày 29/4/2016, Y ch đạo H lp chng t
khống để quyết toán s tiền 55.000.000 đng vi Kho bc huyện. Đến ngày
19/8/2016, khi quyết định kim tra sai phm ti HLHPN huyn, Y ch đạo t
chc lại, chi đúng 25.000.000 đồng, chi khống 30.000.000 đng. S tin quyết
toán khng t 02 nguồn 62.605.000 đồng, ngày 27/4/2016, Y ch đạo L chi
bồi dưỡng 30/4 cho 05 người vi s tiền 10.000.000 đng, gm: Y, H, X L
mỗi người 2.000.000 đng, riêng phn T 2.000.000 đng L không đưa mà gi
6
li chiếm đoạt tiêu xài; còn lại 52.605.000 đồng nhp qu đơn vị chi hoạt đng
khác.
Trong hai nguồn kinh phí nêu trên, lúc đu các b cáo khai nhn Y ch đạo
lấy 8.000.000 đồng t s tin quyết toán khng chi bồi dưỡng 8/3 Y, T, H mi
người 2.000.000 đồng, X L mỗi người 1.000.000 đồng, nhưng sau đó khai s
tin trên ly t ngun phí y thác, tin vn động xe đạp còn tha. Kết qu điu
tra có căn cứ xác định s tin trên các b cáo ly t ngun phí y thác và tin vn
động xe đạp còn tha chia nhau tiêu xài, không chiếm đoạt tiền Nhà nước.
+ Tp hun nghip v công tác Hội năm 2016 số tiền được cp
43.000.000 đồng. Ngày 05/4/2016, Y ch đạo H, X, L lp chng t, ngày
28/4/2016 L rút 43.000.000 đồng nhp qu. Ngày 15/6/2016, Y ch đạo H, X, L
lp khng chng t quyết toán hết s tiền 43.000.000 đồng. Ngày 16/7/2016, Y
ch đo t chc tp hun, thực chi 10.200.000 đng; s tin còn li, ngày
28/7/2016 Y ch đạo chi bồi dưỡng cho 05 người vi s tiền 10.000.000 đng,
gm: Y, H, X L mỗi người 2.000.000 đồng, riêng phn T 2.000.000 đồng L
không đưa mà giữ li chiếm đoạt tiêu xài; còn lại 22.800.000 đồng nhp qu đơn
v chi hoạt động khác.
- Ngoài 06 ngun kinh phí liên quan hành vi chiếm đot nêu trên, t ngày
15/6/2016 đến ngày 05/8/2016, Y ch đạo H, X lp d toán trình Y ch tài
khon, ri giao L đến Kho bc Nhà nước huyn rút 04 nguồn kinh phí đưc cp
vi tng s tiền 223.820.000 đồng nhp qu đơn vị, gm: Tuyên truyền đề án
704 Giáo dục 5 triu m nuôi dy con tốt năm 2016” s tin 69.200.000
đồng; tuyên truyn bu c Đại biu Quc hội Đại biu Hội đng nhân dân
các cấp năm 2016 số tiền 3.620.000 đồng; tuyên truyn, giáo dc phm chất, đạo
đức ph n Vit Nam thi k đẩy mnh Công nghip hóa - Hiện đại hóa đất
ớc năm 2016 số tiền 31.000.000 đồng; t chức Đại hội Đại biu ph n huyn
A ln VI, nhim k 2016 2021 s tiền 120.000.000 đồng. S tin trên, Y ch
đạo H, X, L nâng khng chng t để quyết toán hết, nhưng thực chi 146.800.000
đồng, còn lại 77.020.000 đồng, Y ch đạo gi tiết kiệm 50.000.000 đng ti
Ngân hàng Nông nghip và Phát trin nông thôn huyn A và chi hoạt động khác
cho đơn vị 27.020.000 đồng, không chiếm đoạt.
Ngày 27/12/2016, y ban Kim tra Huyn y A kim tra phát hin sai
phạm và có văn bn kiến ngh khi t.
Ngày 04/01/2018ngày 27/8/2018 Y, H, T, L X b khi tố, điều tra.
7
Trong quá trình y ban kim tra huyn y A làm vic trong quá trình
điu tra v án, Y, H, T, L, X đã t nguyn np s tin khc phc hu qu
179.800.000 đồng. Ngoài ra, ông Cao Văn Tr, bà Dương Thị M và bà Phùng Th
Diu H ch các ca hàng, hiu sách xut n cho Hi LHPN huyn A tng
cộng 20 a đơn khống, nhưng không biết Hi LHPN huyn s dụng hóa đơn
khng chiếm đoạt tiền Nhà nước, đã tự nguyn np li s tin thuế trên hóa đơn
đã nhận 2.740.600 đồng Phòng i chính - Kế hoch huyn A np 5.000.000
đồng do Hi LHPN huyn chúc Tết Nguyên đánm 2016.
Cáo trng s 10/CT-VKSAG-P3 ngày 02/02/2021 ca Vin kim sát nhân
dân tnh A đã truy t b cáo Nguyn Th Y đồng phm v tội “Tham ô tài
sản” theo các điểm a, điểm c khon 2 Điu 353 B lut hình s năm 2015 (đưc
sửa đổi, b sung năm 2017).
Tại Bản án hình sự sơ thẩm số: 17/2021/HSST ngày 20 tháng 4 năm 2021,
Tòa án nhân dân huyện A:
Đã tuyên b: Các b cáo Nguyn Th Y, Hunh Kim H, Nguyn Th Minh
T, Mai Th Thùy L và Tô Th Kim X đồng phm ti “Tham ô tài sản”.
2. V hình pht chính:
2.1 Căn cứ các đim a, đim c khoản 2 Điều 353, đim b, s, v khon 1,
khoản 2 Điều 51; Điều 54; các điều 17, 38, 58 ca B lut Hình s năm 2015
(được sửa đổi, b sung năm 2017),
X pht b cáo Nguyn Th Y 02 (hai) năm . Thi hn pht tính t
ngày b cáo chp hành hình pht.
2.2 Căn cứ các đim a, đim c khoản 2 Điều 353, đim b, s, v khon 1,
khoản 2 Điều 51; Điều 54; các điều 17, 58; Điu 65 ca B lut Hình s năm
2015 (được sửa đổi, b sung năm 2017),
X pht b cáo Hunh Kim H 01 (một) năm 06 (sáu) tháng nhưng cho
b cáo được hưởng án treo. Thi gian th thách 03 (ba) năm tính từ ngày
tuyên án.
2.3 n cứ các điểm a, đim c khoản 2 Điều 353, đim b, s, v, t khon 1,
khoản 2 Điều 51; Điều 54; các điều 17, 58; Điều 65 ca B lut Hình s năm
2015 (được sửa đổi, b sung năm 2017),
8
X pht b cáo Nguyn Th Minh T 01 (một) năm nhưng cho bị cáo
được hưởng án treo. Thi gian th thách là 02 (hai) năm tính t ngày tuyên án.
2.4 Căn cứ các đim a, đim c khoản 2 Điều 353, điểm b, s, v khon 1,
khoản 2 Điều 51; Điều 54; các điều 17, 58; Điu 65 ca B lut Hình s năm
2015 (được sửa đổi, b sung năm 2017),
X pht b cáo Mai Th Thùy L 01 (một) năm nhưng cho b cáo được
ng án treo. Thi gian th thách là 02 (hai) nămnh từ ngày tuyên án.
2.5 Căn cứ các điểm a, đim c khoản 2 Điều 353, điểm b, s, v, n khon 1,
khoản 2 Điều 51; Điều 54; các điều 17, 58; Điu 65 ca B lut Hình s năm
2015 (được sửa đổi, b sung năm 2017),
X pht b cáo Th Kim X 01 (một) năm nhưng cho b cáo được
ng án treo. Thi gian th thách là 02 (hai) năm tính từ ngày tuyên án.
Giao các b cáo cho y ban nhân dân cấp xã nơi các bị o cư trú giám sát
giáo dc trong thi gian th thách.
Ngoài ra, Tòa án cấp thẩm còn tuyên về hình phạt bổ sung cấm các bị
cáo đảm nhiệm chức vụ từ 01 đến 02 năm sau khi chấp hành xong hình phạt
chính và thời gian thử thách của án treo; các biện pháp tư pháp, xử lý vật chứng,
án phí hình sự sơ thẩm và quyền kháng cáo theo pháp luật.
Ngày 23 tháng 4 năm 2021, bị cáo Nguyễn Thị Y đơn kháng cáo nội
dung án sơ thẩm xử bị cáo tội “Tham ô tài sản” là oan.
Ngày 29 tháng 4 năm 2021, bị cáo Mai Thị Thùy L đơn kháng cáo nội
dung án sơ thẩm xử bị cáo tội “Tham ô tài sản” là oan.
Ngày 04 tháng 5 năm 2021, bị cáo Nguyễn Thị Minh T đơn kháng cáo
nội dung xin giảm nhẹ hình phạt.
Tại phiên toà phúc thẩm:
- Bị cáo Nguyễn Thị Y thừa nhận thời gian từ tháng 9 năm 2015 đến
tháng 8 năm 2016 khi chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ huyện A (Hi LHPN
huyện) có chđạo kế toán, thủ quỹ nhân viên khống chứng từ (hoặc nâng
chứng từ) chi để quyết toán các khoản tiền được cấp từ các nguồn trên sở dự
toán được duyệt. Bị cáo xác định các khoản tiền chỉ đạo chi bồi dưỡng nhiều đợt
cho cán bộ trong đơn vđều nằm trong nguồn vận động phí ủy thác do tiết
9
kiệm được. Các lần nhận tiền theo án thẩm quy kết bị cáo chiếm đoạt
không đúng. Cụ thể:
- Tiền chi bồi dưỡng 20/10/2015 chi cho Y, H T mỗi người 3.000.000
đồng từ nguồn tiền phí ủy thác của Ngân hàng khách mời gởi phong tiền
khi đến dtiệc, ngoài ra bcáo không chỉ đạo chi thêm mỗi người 1.000.000
đồng.
- Đối với tiền tết Nguyên Đán Bính Thân 2016 chia Y, H T mỗi người
7.000.000 đồng, bị cáo Y cho rằng trong đó 2.000.000 đồng chi từ nguồn phí ủy
thác nên được phép chi bồi dưỡng; số còn lại 5.000.000 đồng trong đó
1.800.000 đồng tiền công tác phí 3.200.000 đồng tiền trực tết chi từ nguồn
kinh phí thưng xuyên.
- Đối với tiền bồi ỡng do L chi theo án thẩm quy kết chia thành hai
lần bồi dưỡng 30/4 (10.000.000 đồng cho 5 người) và bồi dưỡng cho quan
sau tập huấn Hội (10.000.000 đồng cho 5 người).
Hoàn toàn không chiếm đoạt tiền từ ngân sách Nhà nước. Bị cáo thừa
nhận sai trong việc chỉ đạo quyết toán khống chứng từ.
- Bị cáo Nguyễn Thị Minh T: Tại phiên tòa phúc thẩm, bị cáo T xác định
không tham gia mua chứng, do bị cáo cấp phó nên thực hiện theo chỉ đạo của
bị o Y. Số tiền được chia từ nguồn Nữ tù đày trên thực tế bị cáo không nhận.
Các khoản tiền bị cáo rút đều có sổ sách kế toán rõ ràng, bị cáo không thừa nhận
hành vi tham ô. Bị o T thừa nhận có nhận tiền lần thứ nhất và lần thứ hai là sai
và bị cáo đã khắc phục trả lại.
- Bị cáo Mai Thị Thùy L khai nhận tại tòa chỉ nhận 500.000 đồng, án
thẩm quy kết bị cáo chi 2 lần (mỗi lần 10.000.000 đồng cho 5 người o dịp
Lễ 30/4 và bồi dưỡng sau khi tập huấn) là hoàn toàn không có.
Kim sát viên thc hin quyn công t ti phiên tòa phát biểu quan điểm
v v án và đề xut vi Hội đồng xét x:
- V tính hp pháp của đơn kháng cáo: Đơn kháng cáo viết trong hn lut
định, có ni dung c th đủ sở xem xét theo trình t phúc thm.
- Về nội dung: T tháng 9/2015 đến tháng 8/2016, Nguyn Th Y vi
chc v Ch tch Hi LHPN huyn A đã chỉ đạo Hunh Kim H (Phó Ch tch,
kiêm kế toán), Nguyn Th Minh T (Phó Ch tch, kiêm th qu), Tô Th Kim X
(kế toán) và Mai Th Thùy L (Th qu t tháng 3/2016 đến 8/2016) lp chng t
rút các nguồn kinh phí được cp ti Kho bạc Nhà nước huyn A. Sau đó, lập
10
chng t quyết toán khng hoc nâng khng s tin thc chi thông qua vic:
Lp danh sách khng mt phn hoc toàn b s ngưi tham d, s báo cáo viên,
tin bồi dưỡng khi tham dự; mua hóa đơn đ chi tr cao hơn hoặc chi khng s
tin thuê hội trường, trang thiết b phc vụ, Trong đó, H cùng X lp,
chng t kế toán; T, L rút tin t Kho bạc Nhà nước huyn, qun lý, chi tin, ký
th qu mua hóa đơn khng nội dung để hp thc hóa chng t. S tiền được
quyết toán khng, Y ch đạo s dng chi hoạt động khác của đơn vị chiếm
đot chia nhau tiêu xài cá nhân. C th:
T ngày 19/10/2015 đến ngày 28/4/2016, Y ch đo cho H, X (kế toán)
lp d toán trình Y ch tài khon, T, L (th quỹ) đến Kho bạc Nhà nước
huyn rút 06 nguồn kinh phí đưc cp v nhp qu đơn vị, vi tng s tin
280.780.000 đồng. Trong đó, Hi LHPN huyn thực chi 111.533.000 đồng,
đồng thi Y ch đạo cho H, T, X, L nâng khng chng t quyết toán s tin
169.247.000 đồng. S tin quyết toán khng, Y ch đạo chi không đúng nguyên
tắc 114.247.000 đng, còn lại 55.000.000 đng chiếm đoạt chia nhau tiêu xài.
Trong đó, Y H mỗi người 15.000.000 đng, T 11.000.000 đồng, L 8.000.000
đồng và X 6.000.000 đồng.
- Về hình phạt: Ti phiên tòa phúc thm, các b o Y, L cho rng b oan
s tin các b cáo chiếm đoạt không thuộc kinh phí do ngân sách nhà nước
cp mà các ngun phí y thác vận động hi hóa. Tuy nhiên, các chng
cti h vụ án th hin giai đoạn t tháng 9/2015 đến tháng 03/2016 các b
cáo Y, H, T, X chiếm đoạt 02 ln vi s tiền 35.000.000 đồng; giai đoạn t tháng
4/2016 đến tháng 8/2016 Y, H, L, X chiếm đoạt 02 ln vi s tin 20.000.000
đồng. Trong đó, bị cáo Y người cầm đầu, ch đạo vic kê, nâng khng chng t
để quyết toán hết các ngun theo d toán đưc cp, ch đạo vic chia tin. Và các
b cáo H, T, L, X ni thc hin theo s phân công ca b cáo Y.
Án thẩm đã xem xét, đánh giá, áp dụng đầy đủ, đúng các tình tiết tăng
nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự và nhân thân của các bị o, Quyết định x
phạt bị cáo Nguyễn Thị Y 02 năm , Nguyễn Thị Minh T 01 năm tù nhưng cho
hưởng án treo, thời gian thử thách 02 năm; Mai Thị Thùy L 01 năm nhưng
cho hưởng án treo, thời gian thử thách 02 năm là tương xứng với tính chất,
mức độ nguy hiểm hành vi phạm tội của hai bị cáo, có tác dụng giáo dục, răn đe
và phòng ngừa chung.
Giai đoạn phúc thẩm, các bị cáo Nguyễn Thị Y, Mai Thị Thùy L kháng
cáo kêu oan xem xét lại toàn bbản án thẩm; bị cáo Nguyễn Thị Minh T
kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt nhưng các bị cáo không cung cấp thêm được
tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự nào mới. Xem xét toàn diện ván không
11
còn điều kiện giảm nhẹ nào cấp thẩm chưa áp dụng. Do đó, cần giữ
nguyên bản án sơ thẩm để đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật.
Quan điểm bào cha ca các luật sư:
- Luật Nguyễn Đức Thng Ý: cho rng chưa đ căn cứ kết ti các b
cáo (k c b cáo H b cáo X). Qua nhiều phiên tòa án thẩm quy buc các
b cáo chiếm đoạt tin t nguồn ngân sách nhà nước áp dng Khoản 2 Điều
353 BLHS, pht b cáo Y 2 năm tù; phạt b cáo L 1 năm nhưng cho ng án
treo. Bn án chưa bao quát hết các ni dung v nhng khon tin chiếm đoạt nên
cn phi xem xét. C th:
+ Khon tin 12 triệu đồng chi bồi dưỡng cho 3 b cáo Y. H, T mi b cáo
4 triu (lúc này b cáo L chưa về Hi). B cáo Y xác định chi t ngun y thác
mnh thưng quân h trợ. Quá trình điều tra xét x thẩm chưa làm
ngun tin t đâu (ai cho bao nhiêu…) mà quy kết b o chiếm đoạt t
ngân sách là không có căn c. Mt khác, thời điểm chi tiền cũng không phù hợp
vi ngun qu còn tn. B cáo Y cũng không tha nhn nhn thêm s tin 1
triu.
+ Ngun kinh phí thường xuyên năm 2016 rút v ngày 28/1/2016 (nhm
19 tháng chp âm lch), b cáo Y xác định kinh py thác nên chia cho mi
ngưi 7 triệu đồng. Trong đó, 2 triệu đồng tin bồi dưỡng t ngun kinh phí y
thác, còn 5 triu các khong bao gm công tác phí khoán 1,8 triu chi trc
Tết 3,2 triệu. Đây là nhng nguồn được phép chi (nếu chi sai thì ng không
phm ti tham ô tài sn)
+ Án thẩm quy chp chiếm đoạt ln 3 s tin 10 triệu đồng t ngun
kinh phí Hp mt N đày và ln 4 s tin 10 triệu đồng t ngun kinh phí tp
huấn. Trong đó, xác đnh b cáo T không nhn nên quy buc b cáo L chưa có
cơ sở. Hơn nữa, tin giao không có ch ký nhưng cơ quan điều tra lại căn cứ vào
s ca L lp khống để quy buc các b o không có sở. Đối vi kết lun
giám đnh s do doanh nghip Tiến Phát phát hành ra th trường t năm 2014,
do đó thời điểm năm 2016 các quyển s này là đang lưu hành trên thị trường. Án
sơ thẩm quy kết căn cứ vào thời điểm phát hành s để buc các b cáo chu trách
nhim hình s là chưa đúng.
+ Đối vi b cáo L, án sơ thm quy chp L nhn s tin ca T nhưng L ti
phiên tòa ch tha nhn nhn 500 nghìn t b cáo Y. Do đó, đề ngh HĐXX cần
thiết b sung chng c v chng t (nếu có) ca Phòng tài chính huyn A năm
12
2015, 2016. T nhng phân tích trên, luật Ý đề ngh HĐXX ngừng phiên tòa
để xác minh, thu thp chng c. Nếu qua ngh án thy rng có oan sai thì hy án
sơ thẩm để điu tra, truy t và xét x li.
Luật Ý b sung: Đề ngh XX thu thp chng t quyết toán năm
2015 2016 để làm sáng t các ngun chi quyết toán như thế nào. Đối vi
khon tin Hp mt N tù đày (theo s sách rút vào tháng 02/2016) đã chi thực
tế cho s kin t chc hp mt. Trong khi L nhn th qu t tháng 4/2016, tn
qu 247.000 đồng nên vic chi bồi dưỡng t ngun tin này thc s không
còn. Nếu so sánh thi gian các ngun tiền được cp, rút v, chi cho s kin
chiếm đoạt có nhiu thời điểm rt khác nhau.
Luật Hưng bào cha cho b cáo Y b cáo L: Thng nht phn trình
bày ca Luật Ý đã nêu tại phiên tòa phúc thẩm. Đối vi b cáo L sao b án
thẩm x mc hình pht nh cho hưởng án treo vn kháng o kêu oan
do un khúc bên trong. C th: L v nhn nhim v ti Hi ngày 01/4/2016,
Khi b cáo T thôi làm th qu thì qu tin mt ch còn 247.000 đồng, ti phiên
tòa L xác đnh không nhn bàn giao khon tin nào khác, trong thi gian t
khi nhn việc đến ngày 27/4/2016 L chưa rút bất k khon tiền o đó
ngun ngân sách hay t nguồn huy động. Do vy, án sơ thẩm quy kết ti ln th
ba (ngày 27/4/2016) chi 10.000.000 đng ràng thiếu căn c lúc ny L
không còn tin mặt đ chi. Vi s tin ln th tư ngày 28/7/2016 chi 10.000.000
đồng t ngun Hp mt N đày nhưng trên thc tế theo s sách kế toán và tài
liu thì ngun tin nầy đã thực chi hết cho hoạt động s kiện đã din ra đã được
quyết toán theo s sách. V cun s, theo nhà sn xuất xác định quyn s
niên hn sn xut thi gian v sau ny (khoảng năm 2018 trở v sau) thì không
th nào ti thời điểm b cáo làm th qu được cun s ấy đây chi tiết quan
trọng đề ngh HĐXX hết sc quan tâm xem xét. Như vậy, án thẩm đã không
đánh giá mt cách toàn din, khách quan chng c trong h vụ án n b
cáo L kháng cáo u oan n c. T đó đề ngh Hội đồng xét x áp dng
Điu 13 B lut T tng hình s tuyên các b cáo Y, L không phm ti hoc hy
án sơ thẩm tr h sơ điều tra b sung.
Đối vi b o Y thi gian làm ch tch Hi trong khi kinh phí hoạt động
Tng X còn nhiều khó khăn nhưng đ đm bảo đơn vị hoạt động ổn định, b cáo
đã thực hin xây dng quy chế chi tiêu ni b và vn dng Thông tư liên tịch s
71/2014/TTLT-BTC-BNV ngày 30/5/2014 ca B Tài chính, B Ni v v chế
độ t ch, t chu trách nhim v s dng kinh phí (Thông tư 71) cùng vi thc
hiện các đề án trong đó s dng tin tiết kiệm được t nhng ngun vận động để
13
chi bồi dưỡng cho ch em trong Hội. Trong năm 2015 một cán b Hi ngh
thai sn nên b cáo Y vn dụng kinh phí có được t các ngun do tiết kiệm được
để chi, trong đó có chi bồi dưỡng cho mọi người nên không th xem đây là hành
vi phm ti. Qua nhiu phiên tòa vn không thu thp tài liu quan trng xem
chng c đó là Báo cáo quyết toán năm 2016 của Phòng i chính Kế hoch
huyn A đ biết được ni dung các mục đã chi trong năm c th bao nhiêu,
tiết kiệm được là bao nhiêu, đúng sai như thế nào? Cơ quan điều tra chưa nắm rõ
nội dung trong Thông 71, chưa kiểm tra c th các đề án và Báo cáo năm tài
chính để xác định các khon tiết kiệm để chi bồi dưỡng t ngun ngân sách. Do
đó đề ngh HĐXX cho dừng phiên tòa đ yêu cu Phòng Tài chính cung cấp văn
bn duyt quyết toán và đề ngh tiến hành kiểm toán để có quyết định chính xác.
- Luật Nguyễn n Tiến bào cha cho b cáo Y b cáo L trình bày:
gia kết luận điều tra, cáo trạng án sơ thẩm, xác đnh các con s hoàn toàn
không ging nhau. Sau khi cng tr đối chiếu li thì kết qu quy kết các b cáo
chiếm đoạt 55 triệu đồng là không phù hp.
+ Các cơ quan tiến hành t tng b sót vic chng minh các ngun tin có
đưc là t đâu, cụ th bao nhiêu. Ti phiên tòa phúc thm, T xác định có tài liu
sao chp t đin thoại nhưng T không cung cp cho Cơ quan điu tra cho thy
việc điều tra chưa đầy đủ. Ln nhn tin th ba tng s 10 triệu đồng ln
nhn tin th 10 triệu đồng ti thời điểm chi tin theo s qu do L cung cp
thì không còn tin mặt để chi. Ti phiên tòa phúc thm lần trước, b cáo Y yêu
cu làm rõ vic T nhiu ln cy t nhưng vẫn chưa được làm vấn đề này. Xét
thy v án còn nhiu thiếu sót trong quá trình điều tra, bản án thẩm thiếu sc
thuyết phc, buc ti thiếu căn c nên đề ngh HĐXX áp dng 3 Điu 358
BLTTHS hy bn án sơ thẩm, tr h sơ để điu tra li.
Trong phần đối đáp, đi din Vin kim sát khẳng định vn quy kết các b
cáo chiếm đoạt tiền ngân sách 55.000.000 đng t 6 nguồn được nêu trong Bn
án thẩm. Đại din Vin kim sát dn chng s sách thu chi ca T, L; li khai
các b cáo giai đoạn điều tra; Kết luận giám định s 551, 232 ngày 30/8/2018
ngày 07/5/2018 ca Phòng K thut hình s Công an tnh A xác định ch
nhn tin ca Y; ni dung cuc ghi âm nói chuyn gia các b cáo L vi T; li
khai các b cáo tại phiên tòa; phân tích quy định Thông liên tch s 71 v t
ch các khon chi tiết kiệm được; Hướng dn s 18 ngày 25/7/2013 ca Ban
thưng v Hi Liên hip ph n tnh A ng dn v Xây dng, qun s
dng qu hi tại sở ngun tin tiết kiệm được, mun s dng thì phi s
thng nht vi t chức công đoàn s bằng văn bn thì mới được chi được
14
quyết toán theo quy đnh. Đối với quyển sổ theo dõi thu chi của bị cáo L giao
nộp lần thứ hai, Cơ quan cảnh sát điều tra Công an tỉnh A đã tiến hành xác minh
tại nơi sản xuất Công ty TNHH SX TMDV Tiến Phát, xác định: quyển sổ
niên hạn sản xuất thời gian về sau này (khoảng năm 2018 trở về sau), đây là kết
quả xác minh đối với quyển sổ thứ hai L viết lại giao nộp cơ quan Cảnh sát điều
tra Công an tỉnh A nhưng luật Ý đưa ra nội dung này để phủ định đối với
quyển sổ thứ nhất L giao nộp là không có cơ sở. Về việc thu thập Báo cáo quyết
toán tài chính năm 2015 năm 2016 của Phòng Tài chính huyện yêu cầu
kiểm toán không cần thiết, khi kiểm tra từng nội dung chi, Đoàn kiểm tra
do Ủy ban kiểm tra Huyện ủy thành lập (về sau quan điều tra) xác định
các nguồn tiền rút về từ Kho bạc đã được các bị cáo quyết toán xong hoàn toàn.
Như vậy, án sơ thm có đủ căn cứ quy kết các b cáo đồng phm tội “Tham ô tài
sản” với tình tiếtcó t chức” và “phạm ti 02 ln tr lên”.
Các b cáo nói li nói sau cùng:
- B cáo Y tha nhn sai sót trong qun lý có ch đạo nâng khng chng t
để quyết toán các ngun kinh phí, không tha nhn phm ti tham ô.
- B cáo T tha nhn nhn tin sai trái. Khi đó bị cáo chưa nhận thc
đưc hành vi vi phm. Sau khi y ban kim tra huyn y yêu cu np khc phc
hu qu, b o đã chấp hành np li tt c. Vai trò ca b cáo chp hành quyết
định ca cp trên. Mong Hội đồng xét x xem xét vic b cáo đã đấu tranh,
cung cp tài liệu cho quan điều tra nên đ ngh HĐXX gim mc hình pht
và tuyên b cáo không phm ti tham ô.
- B cáo L tha nhn vic tham gia nâng khng chng t là sai trái, b cáo
không tham ô, không chiếm dng tin cho bn thân. B cáo vn tiếp tc kêu oan
do không nhn bt kì khon tin nào.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa,
Hội đồng xét xử phúc thẩm nhận định như sau;
[1] Về tố tụng:
- Đơn kháng cáo của các bị cáo nộp trong thời hạn đúng thủ tục theo
quy định. Tại phiên tòa phúc thẩm, các bị cáo Nguyễn Thị Y, Nguyễn Thị Minh
T và Mai Thị Thùy L vẫn giữ nguyên yêu cầu kháng cáo.
15
- Hành vi, quyết định tố tụng của quan điều tra, Viện kiểm sát, Điều
tra viên Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về
thẩm quyền, trình tự thủ tục quy định của Bộ luật tố tụng hình sự. Quá trình điều
tra và tại phiên tòa các bị cáo và Luật sư không khiếu nại.
- V vic áp dng pháp lut: Án thẩm căn c Ngh quyết s
41/2017/QH14 ngày 20/6/2017 ca Quc hi áp dụng Điều 353 B lut Hình s
năm 2015 (đưc sửa đổi, b sung năm 2017) để truy t, xét x đối vi các b cáo
hoàn toàn có căn cứ, đúng chính sách pháp luật hình s theo nguyên tc có li
cho người phm ti.
- V vic vng mặt đương sự: Các b cáo Hunh Kim H, Th Kim X
không kháng cáo; những người có quyn lợi nghĩa vụ liên quan ông Trn Hoàng
những người khác có đơn xin vắng, thng nht quyết định ca bn án
thm đồng thi gi nguyên li trong giai đoạn điều tra, xét x sơ thẩm. Xét thy,
s vng mt ca những người tham gia t tng này không gây tr ngi cho vic
xét x, nên tiến hành xét x vng mt hphù hợp quy định các Điu 292, 293
ca B lut T tng hình s.
[2] V ni dung v án:
Giai đoạn từ tháng 9/2015 – 3/2016, T là Phó chủ tịch Hội kiêm nhiệm vụ
thủ quỹ H kế toán. Đến tháng 4/2016, X sau khi nghỉ thai sản trở lại làm
việc giữ nhiệm vụ kế toán thì lúc nầy L được phân công làm thủ quỹ. Giai đoạn
T làm thủ quỹ, Hội LHPN có 4 thành viên gồm Y, H, T, X. Thời gian này, T rút
nhập quỹ các nguồn kinh phí như: Tổ chức Kỷ niệm 85 năm ngày thành lập
Hội LHPN VN 20/10; kinh phí tập huấn Hội cơ sở năm 2015; kinh phoạt
động thường xuyên tháng 1/2016; kinh phí tổ chức Họp mặt Nữ đày kháng
chiến qua các thời kỳ; kinh phí tổ chức Họp mặt kỷ niệm ngày quốc tế phụ nữ
8/3/2016. Các khoản này được Ủy ban nhân dân Huyện A cấp theo dự toán, kế
hoạch của Hội LHPN huyện. Các nguồn tiền này xác định ngân sách, sau khi
rút tiền mặt từ Kho bạc Nhà nước huyện về, Y chỉ đạo kế toán, thủ qu nâng
khống chứng từ để quyết toán đã chi hết toàn bộ các khoản tiền rút. Trong thời
gian này, theo sự chỉ đạo của Y, vào ngày 9/11/2015 ngày 10/11/2015 các bị
cáo Y, H, T đã lấy 12.000.000 đồng (lần thứ nhất) chia nhau mỗi người
4.000.000 đồng. Đến ngày 28/1/2016, các bị cáo Y, H, T, X đã lấy 23.000.000
đồng (lần thứ hai). Trong đó, Y, H, T mỗi người 7.000.000 đồng và X 2.000.000
đồng. Căn cứ vào lời khai trong quá trình điều tra của các bị cáo; căn cứ vào sổ
thu chi tiền mặt của T; các phiếu thu (giấy rút hạn mức kinh phí, hồ sơ quyết
16
toán, tài liệu, chứng từ nâng khống đã được chứng minh trong quá trình điều
tra); căn cứ quy chế chi tiêu nội bộ 2015-2016 của Hội LHPN huyện; Kết luận
giám định số 19/KLGĐ-PC09 ngày 13/4/2020 các chứng cứ khác tại phiên
tòa đủ sở xác định nguồn quỹ do T giữ kinh phí được cấp, còn nguồn
quỹ do H giữ phí y thác của ngân hàng các khoản vận động. Như vậy,
đầy đcăn cứ xác định khỏan tiền T chi bồi dưỡng theo chỉ đạo của Y được
từ nguồn ngân sách nhà nước.
Tại phiên tòa, bào chữa của các luật cho rằng chi bồi dưỡng từ nguồn
vận động tiết kiệm được theo Thông 71 hoàn toàn không sở. Bởi lẽ,
những khoản tiền T (giai đoạn tháng 9/2015 đến tháng 3/2016) làm thủ quỹ
tiền ngân sách nhà nước, rút từ Kho bạc về, sau khi nâng khống quyết toán hết
nguồn kinh phí được cấp, trở thành nguồn tiền dôi ra được theo dõi riêng
(không báo cáo ngành dọc, quan quản ngân sách địa phương, không thỏa
thuận với công đoàn của đơn vị). Mặt khác, khi tiến hành kiểm tra dấu hiệu vi
phạm, UB kiểm tra huyện ủy đã thành lập đoàn kiểm tra gồm Thanh tra nhà
nước, Phòng Tài chính các chuyên viên am hiểu lĩnh vực tài chính…đã loại
trừ các nguồn do Hội vận động phí ủy thác (nguồn nầy được phép chi bồi
dưỡng và không phải đưa vào quyết toán) nên các bị cáo tch nhiệm giải
các nguồn chi tiền từ ngân sách. Tại phiên tòa phúc thẩm bcáo Y cho rằng
tiền T đưa 2 lần nói trên công tác phí, bồi dưỡng trực tết, làm thêm giờ
không có căn cứ.
Giai đoạn L làm thủ quỹ từ tháng 4/2016 tháng 8/2016, Hội LHPN 5
người, L rút kinh phí từ các nguồn Tập huấn hội sở năm 2016; Đề án 704
Tuyên truyền bầu cử Đại biểu Quốc hội Hội đồng nhân n các cấp, Đại hội
Hội LHPN huyện lần 6; Đề án 343 L nhận kinh phí tổ chức hợp mặt nữ
đày kháng chiến qua các thời kỳ sau khi quyết toán còn thừa 30.000.000
đồng. Theo sự chỉ đạo của Y, L lấy 10.000.000 đồng (lần thứ ba) t nguồn Tổ
chức họp mặt n đày kháng chiến chi bồi dưỡng dịp 30/4 cho 5 người, mi
người 2.000.000 đồng. Sau đó, với cách thức như trên lấy từ nguồn tập huấn hội
sở 2016 số tiền 10.000.000 đồng (lần thứ tư) chi bồi dưỡng cho 5 người, mỗi
người 2.000.000 đồng. Nguồn tiền L giữ và chi bồi dưỡng đều từ ngân sách Nhà
nước.
Như vậy, thời gian từ tháng 9/2015 – 8/2016, theo sự chỉ đạo của Y với sự
giúp sức của các bị cáo T, H, L X đã sử dụng kinh phí được cấp chi bồi
dưỡng không đúng quy định với tổng số tiền 55.000.000 đồng, trong đó, bị
17
cáo Y hưởng 15.000.000 đồng; bị cáo T 11.000.000 đồng; bị cáo H
15.000.000 đồng; bị cáo L là 8.000.000 đồng; bcáo X là 6.000.000 đồng.
[3] Về tội danh: Việc nâng khống chứng từ quyết toán các nguồn kinh phí
được cấp, sau đó tự ý chi bồi dưỡng trái nguyên tắc cho nội bộ có sự tham gia t
khâu lập dự toán, kê chứng từ khống, mua hóa đơn và sự thể hiện chữ ký đầy đủ
các chức danh trên chứng từ tại vị trí kế toán, thủ quỹ đơn vị của các bị cáo T,
H, L, X đều do bị cáo Y chỉ đạo và ký tên thủ trưởng đơn vị nên án sơ thẩm xác
định vụ án đồng phạm có tổ chức tội “Tham ô tài sản” theo điểm a khoản 2 Điều
353 BLHS là hoàn toàn có căn cứ.
Cả 4 lần chiếm đoạt, mi bị cáo đều được chia số tiền từ 2.000.000 đồng
trở lên, trong đó, bị cáo Y được chia 4 lần, bị cáo T được chia 2 lần, bị cáo H
được chia 4 lần, bị cáo L được chia 2 lần, bị cáo X được chia 2 lần. Án sơ thẩm
áp dụng điểm c khoản 2 Điều 353 BLHS với tình tiết tăng nặng, “Phạm tội 02
lần trở lên” là có căn cứ.
Quá trình điều tra xét xsơ thẩm, bcáo T khai không nhận lần th3
lần thứ 4 (mỗi lần 2.000.000 đồng), do T không nhận nên L còn giữ, án thẩm
không quy kết L chiếm đoạt số tiền này và buộc L giao nộp lại ngân sách là phù
hợp. Song hành vi phạm tội của L thỏa mãn dấu hiệu đồng phạm tổ chức và
phạm tội hai lần trở lên.
Tại phiên tòa phúc thẩm các luật bào chữa cho bị cáo Y, L nêu nhiều
nội dung đ nghị cấp phúc thẩm xem xét như: Các bị cáo được phép chi từ
nguồn tiết kiệm theo Thông 71; ngày chi tiền theo số sách do bị cáo L cung
cấp thì qukhông còn tiền mặt; Các khoản tiền chi không phải tnguồn Ngân
sách Nhà nước; quan điều tra chưa thu thập báo o tài chính năm 2015
2016…
Hội đồng xét xử xem xét những nội dung các luật bị cáo nêu ra
tại phiên tòa phúc thẩm và nhận thấy các chứng cứ tài liệu đã được Cơ quan điều
tra thu thập đầy đủ; lời khai của các bị cáo trong giai đoạn điều tra phợp với
nhau, phù hợp với các chứng cứ khác trong hồ vụ án cũng như qua thẩm
vấn công khai tại phiên tòa phúc thẩm nhận thấy án thẩm quy kết các bị cáo
phạm tội tổ chức phạm tội 02 lần trở lên hoàn toàn căn cứ. Kháng
cáo kêu oan ca các bị cáo Y, L không có sơ sở chấp nhận.
[4] Về hình phạt: Án thẩm đánh giá đúng tính chất mức độ hành vi
phạm tội của các bị cáo, có xem xét đầy đủ tình tiết giảm nhẹ và nhân thân. Xác
định bị cáo Y giữ vai trò chủ mưu, xem xét bị cáo Y có 3 tình tiết giảm nhẹ theo
18
quy định tại khoản 1 Điều 51 BLHS phạt bị cáo 2 năm mức hình phạt thấp
nhất của khung hình phạt liền kề. Đối với các bcáo T, H, L X án sơ thẩm
vận dụng các quy định pháp luật xác định các bị cáo phạm tội với vai trò đồng
phạm, nhiều tình tiết giảm nhẹ, xử các bị o dưới mức thấp nhất của khung
hình phạt, cho hưởng án treo đúng tính chất, mức độ hành vi phạm tội
căn cứ. Ngoài hình phạt chính, án sơ thẩm áp dụng hình phạt bổ sung cấm các bị
cáo đảm nhiệm chức vụ từ 1 năm đến 2 năm là cần thiết và thỏa đáng.
Tại phiên tòa phúc thẩm các bị cáo Y, L kháng cáo kêu oan cho rng
không chiếm đoạt, không phm ti Tham ô tài sn nhưng qua tài liệu chng
c trong h và qua tranh luận, đối đáp giữa ngưi bào cha, các b cáo vi
Kiểm sát viên. Đặc biệt, HĐXX quan tâm xem xét lun c bào cha ca các v
Luật nhưng không tình tiết nào chứng minh việc các bị cáo bị án thẩm xử
phạt oan ức. Đối với bcáo T kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt nhưng không
cung cấp tình tiết giảm nhẹ nào mới nên cấp phúc thẩm không căn cứ xem
xét.
[5] Từ những phân tích và nhận định nêu trên, Hội đồng xét xử phúc thẩm
thống nhất với ý kiến, quan điểm đề nghị của Kiểm t viên tham gia phiên tòa,
không chấp nhận kháng cáo kêu oan của bị cáo Y, L. Không chấp nhận kháng
cáo xin giảm nhẹ hình phạt của bị cáo T
[6] V án phí hình s phúc thm: Do kháng cáo không được chấp nhận
nên các bị cáo Nguyễn Thị Y, Nguyễn Thị Minh T, Mai Thị Thùy L phải chịu
án phí hình sự phúc thẩm theo quy định tại Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Tờng vụ Quốc
hội.
[7] Các quyết định khác của bản án sơ thẩm không kháng cáo, kháng nghị
đã có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ điểm a, khoản 1 Điều 355; Điều 356 Bộ Luật tố tụng hình sự.
Không chấp nhận kháng cáo của các bị cáo Nguyễn Thị Y, Nguyễn Thị
Minh T, Mai Thị Thùy L. Giữ nguyên bản án hình sự thẩm số:
17/2021/HSST ngày 20 tháng 4 năm 2021 của Tòa án nhân dân huyện A.
1. V ti danh: Tuyên b các b cáo Nguyn Th Y, Nguyn Th Minh T
Mai Th Thùy L đồng phm ti Tham ô tài sản”.
19
2. V hình pht chính:
2.1 Căn cứ các điểm a, c khoản 2 Điều 353, điểm b, s, v khon 1, khon 2
Điều 51; Điều 54; các điều 17, 38, 58 ca B lut Hình s năm 2015 (được sa
đổi, b sung năm 2017),
X pht b o Nguyn Th Y 02 (hai) năm , thi hn tính t ngày b
cáo chp hành bn án.
2.2 Căn cứ các điểm a, c khoản 2 Điều 353, điểm b, s, v, t khon 1, khon
2 Điều 51; Điều 54; các điều 17, 58; Điều 65 ca B lut Hình s năm 2015
(được sửa đổi, b sung năm 2017),
X pht b cáo Nguyn Th Minh T 01 (một) năm nhưng cho bị cáo
đưc ng án treo. Thi gian th thách là 02 (hai) năm tính từ ngày tuyên án.
2.3 Căn cứ các điểm a, c khoản 2 Điều 353, điểm b, s, v khon 1, khon 2
Điều 51; Điều 54; c điều 17, 58; Điều 65 ca B lut Hình s năm 2015 (được
sửa đổi, b sung năm 2017),
X pht b cáo Mai Th Thùy L 01 (một) năm nhưng cho b cáo được
ng án treo. Thi gian th thách là 02 (hai) nămnh từ ngày tuyên án.
Giao b cáo Nguyn Th Minh T cho Ủy ban nhân dân xã Vĩnh Trường; b
cáo Mai Th Thùy L cho Ủy ban nhân dân Vĩnh Lộc, huyn A, tnh A giám
sát, giáo dc trong thi gian th thách.
Trong trường hợp người được hưởng án treo vng mt tại nơi trú, thay
đổi nơi trú hoặc nơi làm vic thì thc hiện theo quy đnh tại Điều 92 Lut thi
hành án hình s năm 2019.
Trong thi gian th thách, người được hưởng án treo c ý vi phạm nghĩa
v 02 ln tr lên thì Tòa án th quyết định buộc người được hưởng án treo
phi chp hành hình pht tù ca bản án đã cho hưởng án treo.
3. V hình pht b sung:
Cm b cáo Nguyn Th Y đảm nhim chc v trong thi hn 02 (hai)
năm kể t khi chp hành xong hình pht tù.
Cm các b cáo Nguyn Th Minh T, Mai Th Thùy L đảm nhim chc v
trong thi hn 01 (một) năm kể t khi án có hiu lc pháp lut.
20
[4] Án phí hình sự phúc thẩm: các bị cáo Nguyễn Thị Y, Nguyễn Thị
Minh T Mai Thị Thùy L mi bị cáo phải nộp 200.000 đồng.
[5] Các quyết định khác của bản án hình sự thẩm số: 17/2021/HSST
ngày 20 tháng 4 năm 2021 của Tòa án nhân dân huyện A không kháng cáo,
kháng nghị đã hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng
nghị theo pháp luật.
Bản án phúc thẩm hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án (ngày 08
tháng 11 năm 2021)
Nơi nhận:
- TAND cp cao ti Tp. HCM (1);
- VKSND tnh A (2);
- Tòa án nhân dân huyn A (2);
- VKSND huyn A (1);
- quan thi hành án hình sự Công an huyn A
(1);
- Cơ quan điều tra Công an huyn A (1);
- Cc THADS tnh A (1);
- Chi cc THADS huyn A (1);
- Tri tm giam (1);
- B cáo (1);
- Đương sự (1);
- Tòa Hình s (1);
- Phòng KTNV và THA (1);
- PV 10 (1);
- S Tư pháp (1);
- Văn phòng (2);
- Lưu.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
Lâm Thun Tùng
Tải về
Bản án 61/2021/HS-PT An Giang Bản án 61/2021/HS-PT An Giang

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án 61/2021/HS-PT An Giang Bản án 61/2021/HS-PT An Giang

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án mới nhất