Bản án số 6/2026/LĐ-ST ngày 04/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng về tranh chấp về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 6/2026/LĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 6/2026/LĐ-ST ngày 04/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng về tranh chấp về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 4 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng
Số hiệu: 6/2026/LĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 04/03/2026
Lĩnh vực: Lao động
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Thị Ái L - Công ty TNHH M
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CNG HÒA HI CH NGHĨA VIỆT NAM
KHU VC 4 - ĐÀ NẴNG Độc lp - T do Hnh phúc
Bn án s: 06 /2026/-ST
Ngày: 04 - 3 - 2026
“Về việc tuyên bố
hợp đồng lao động vô hiệu”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - ĐÀ NẴNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Dương Thị Thái
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Thanh Bình
Bà Huỳnh Thị Lệ
- Thư ký phiên toà: Bà Phạm Thái Trâm Anh - Thư ký Toà án nhân dân Khu
vực 4 Đà Nẵng.
- Đại din Vin kim sát nhân dân Khu vc 4 tham gia phiên tòa: Bà Lương
Th Phương Thảo - Kim sát viên.
Trong ngày 04 tháng 3 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 4 - Đà
Nẵng xét xử thẩm công khai vụ án lao động thụ số: 09/2025/TLST-ngày
14 tháng 11 năm 2025 về “Tranh chấp tuyên bố hợp đồng lao động hiệu” theo
Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 02/2026/QĐXXST-ngày 23/01/2026 Quyết
định hoãn phiên tòa số 02/2026/QĐST-LĐ ngày 11/02/2026, giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Nguyn Th Ái L - Sinh năm 1989 - Địa ch: thôn A,
phưng H, thành ph Đà Nẵng. S CCCD: 048189004625, cp ngày 28/6/2021.
mt
* B đơn: Công ty TNHH M; Tr s: A, KCN H, phường L, thành ph
Đà Nẵng. Vng mt
* Người có quyn li và nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Hunh Th Hoa L1 - Sinh năm 1993 - Địa ch: t C, phường H, thành
ph Đà Nẵng. S CCCD: 048193003100, cp ngày 28/6/2021. mt
2/ Bo him hi thành ph Đ; Tr s: s D đường X, phường H, thành
ph Đà Nẵng. Vng mt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, quá trình tham gia tố tụng tại phiên tòa, nguyên đơn
là bà Nguyễn Thị Ái L trình bày:
2
Vào tháng 8 năm 2009, do chưa đ tuổi để kết hợp đồng lao đng nên bà
Hunh Th Hoa L1 đã mượn Chng minh nhân dân (Chng minh nhân dân s
201583157) ca Nguyn Th Ái L đhợp đồng lao động vi Công ty TNHH
Đ (nay là Công ty TNHH M) và tham gia đóng bảo him xã hi, s bo him xã hi
s 4809026712 mang tên Nguyn Th Ái L. Bà L1 làm vic ti Công ty TNHH M1
t tháng 8 năm 2009 đến tháng 02 năm 2010 thì nghỉ việc. Cũng trong thời gian này
bà Nguyn Th Ái L đang làm vic ti Công ty TNHH K và tham gia đóng bảo him
xã hi vi s bo him xã hi là 4809016076.
Do đó, bà Nguyn Th Ái L khi kin yêu cu Tòa án tuyên b hợp đồng lao
động gia Nguyn Th Ái L (do Hunh Th Hoa L1 n h sơ của Nguyn
Th Ái L giao kết hợp đồng lao đng) và Công ty TNHH Đ (nay là Công ty TNHH
M2) t tháng 8 năm 2009 đến 02 năm 2010 hiệu do không đúng người lao động
tham gia ký kết hp đồng lao động.
* B đơn Công ty TNHH M đã được triu tp hp l nhưng không tham gia
t tụng và cũng không có văn bản trình bày ý kiến.
* Người quyn lợi nghĩa vụ liên quan Hunh Th Hoa L1 trình
bày:
Do chưa đ tuổi đ đưc kết hợp đồng nên vào tháng 08 năm 2009
Hunh Th Hoa L1 mượn giy t tùy thân (Chng minh nhân dân) ca bà Nguyn
Th Ái L để ký hợp đồng lao động vi Công ty TNHH Đ (nay là Công ty TNHH M)
và tham gia đóng bảo him xã hi vi s bo him xã hi là 4809026712 mang tên
Nguyn Th Ái L. L1 làm việc đến tháng 3 năm 2010 thì ngh việc và đã đóng
bo hiểm đến hết tháng 02 năm 2009.
Nay bà Nguyn Th Ái L khi kin yêu cu tuyên hợp đồng lao động gia bà
Nguyn Th Ái L (do Hunh Th Hoa L1 giao kết hợp đồng lao động) và Công ty
TNHH Đ thì bà đồng ý vi ý kiến ca bà Nguyn Th Ái L).
* Tại Công văn số 1503/BHXH-QLT-PTNTG ngày 21.11.2025, Bo him xã
hi thành ph Đà Nng trình bày:
Qua tra cu d liu qun h lưu tại Bo him hi thành ph Đà
Nng thì Bà Nguyn Th Ái L, sinh ngày: 22/4/1989, CCCD: 048189004625, có 02
s Bo him xã hi:
S Bo him hi 4809016076 quá trình tham gia BHXH ti Công ty
TNHH MTV K t tháng 4 năm 2009 đến tháng 5 năm 2019; ti Tng công ty c
phn D t tháng 6 năm 2019 đến tháng 9 năm 2019 đến tháng 4 năm 2021.
S BHXH 4809026712 có quá trình tham gia BHXH ti Công ty TNHH Đ t
tháng 8 năm 2029 đến tháng 02 năm 2010.
3
* Ý kiến phát biu của Đại din Vin kim sát nhân dân Khu vc 4:
Quá trình Tòa án th lý, gii quyết v án cũng như tại phiên tòa, Thm phán,
Hội đồng xét x Tký phiên tòa đã thực hiện đúng chức năng, nhiệm v, quyn
hn, vic gii quyết v án đúng trình tự, th tục theo quy định ti B lut t tng dân
sự, đm bảo cho các đương s đưc thc hiện đầy đủ các quyền nghĩa v ca
mình. Nguyên đơn Nguyn Th Ái L, người có quyn lợi nghĩa vụ liên quan
là Bo him xã hi thành ph Đ; b đơn là Công ty TNHH M1 không thc hiện đầy
đủ quyền nghĩa vụ của mình theo quy định tại Điều 70, 72, 73 ca B lut t tng
n s.
V ni dung v án: đề ngh Hội đồng xét x chp nhn toàn b yêu cu khi
kin của nguyên đơn, tuyên b hợp đồng lao động gia bà Nguyn Th Ái L
Công ty TNHH M t tháng 8 năm 2009 đến tháng 12 năm 2009 là hiu do không
đúng người lao động tham gia kết hợp đồng lao động, người trc tiếp tham gia
lao động Hunh Th Hoa L1 trong khi thông tin hợp đồng lao đng
Nguyn Th Ái L ; Nguyn Th Ái L không yêu cu gii quyết hu qu ca hp
đồng vô hiu nên không xem xét, gii quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ các tài liu, chng c có trong h sơ vụ án, đã được thm tra ti phiên
tòa, căn cứ vào kết qu tranh lun ti phiên tòa, Hội đồng xét x nhận định:
[1] V th tc t tng:
[1.1] V thm quyn gii quyết: Tranh chp v lao động giữa nguyên đơn bà
Nguyn Th Ái L Công ty TNHH M thuc thm quyn gii quyết ca Tòa án
nhân dân Khu vc 4 - Đà Nẵng theo quy đnh ti Điều 32, Điều 35 và Điều 39 ca
B lut t tng dân s.
[1.2] V phiên hp kim tra vic giao np, tiếp cn, công khai chng c và
hòa gii: Tòa án nhân dân Khu vc 4 - Đà Nẵng đã m phiên hp kim tra vic giao
np, tiếp cn, công khai chng c và hòa giải theo quy định tại các Điều 208, 209,
210 211 ca B lut t tng dân s. Tại phiên tòa, nguyên đơn, ngưi quyn
lợi và nghĩa vụ liên quan không xut trình thêm chng c mi.
[1.3] B đơn Công ty TNHH M đã được Tòa án triu tp tham gia phiên tòa
hp l ln th 2 nhưng vẫn vng mặt không lý do; người quyn lợi nghĩa
v liên quan là Bo him hi thành ph Đà Nẵng vng mt tại phiên tòa nhưng
đơn đề ngh gii quyết vng mt. vậy, căn cứ vào Điều 227 ca B lut t tng
dân s, Hội đồng xét x x vng mt b đơn người quyn lợi nghĩa vụ liên
quan.
4
[1.4] V th tc hòa gii tranh chấp lao động cá nhân trước khi khi kin: Bà
Nguyn Th Ái L đã np đơn yêu cầu hòa giải đến Phòng văn hóa – hi UBND
phưng H, thành ph Đà Nẵng để yêu cu hòa gii. Tại Công văn số 431/PVHXH-
NV ngày 24.10.2025 ca Phòng văn hóa - hi Ủy ban nhân dân phường H cho
rằng đối vi việc người lao động mượn h sơ của người khác để giao kết thuc thm
quyn gii quyết ca Tòa án.
[2] V ni dung tranh chp:
[2.1] Nguyn Th Ái L khi kin yêu cu tuyên b hợp đồng lao động gia
bà Nguyn Th Ái L (doHunh Th Hoa L1 n h sơ của bà Nguyn Th Ái
L giao kết hợp đồng lao động) Công ty TNHH Đ (nay là Công ty TNHH M) t
tháng 08 năm 2009 đến tháng 02 năm 2010 hiệu do không đúng người lao động
tham gia ký kết hp đồng lao động.
Hội đồng xét xt thấy, dù nguyên đơn là bà Nguyn Th Ái L người ln
quan là bà Hunh Th Hoa L1 không cung cấp được hợp đồng lao động gia Công
ty TNHH Đ (nay TNHH M) Nguyn Th Ái L; b đơn Công ty TNHH
M3 không tham gia t tụng và cũng không có văn bản trình bày ý kiến, cung cp tài
liu, chng c. Tuy nhiên, tại Công văn số 1503/BHXH-QLT-PTNTG ngày
21.11.2025, Bo him xã hi thành ph Đ xác định bà Nguyn Th Ái L tham gia
bo him xã hi ti Công ty TNHH Đ t tháng 8 năm 2029 đến tháng 02 năm 2010,
đồng thi Nguyn Th Ái L quá trình tham gia đóng bảo him hi ti ti
Công ty TNHH MTV K t tháng 4 năm 2009 đến tháng 5 năm 2019.
Như vậy, căn cứ xác định trong khong thi gian t tháng 08 năm 2009
đến tháng 02 năm 2010 Nguyn Th Ái L cùng lúc tham gia bo him xã hi ti
02 doanh nghip Công ty TNHH M Công ty TNHH MTV K. Quá trình gii
quyết v án tại phiên tòa hôm nay nguyên đơn Nguyn Th Ái L trình bày
t tháng 8 năm 2009 đến tháng 02 năm 2010 bà Nguyn Th Ái L làm vic ti Công
ty TNHH MTV K bà Hunh Th Hoa L1 n chng minh nhân dân ca L
để giao kết hợp đồng trc tiếp tham gia lao động ti Công ty TNHH Đ (nay
Công ty TNHH M). B đơn là Công ty TNHH M1 mặc đã được Toà án thông báo
v yêu cu khi kin ca Nguyn Th Ái L trong thông báo th ni dung
nhng vấn đề hoà gii trong các thông báo hoà giải nhưng đã không có ý kiến cũng
như không phản đối yêu cu khi kin của nguyên đơn. Do đó, có cơ sở xác định bà
Nguyn Th Ái L không ký kết hợp đồng lao động và tham gia lao động ti Công ty
TNHH Đ (nay là Công ty TNHH M) t tháng 8 năm 2009 đến tháng 02 năm 2010.
Như vậy, vic bà Hunh Th Hoa L1 ký hợp đồng và tham gia lao đng ti Công ty
TNHH M1 nhưng vi tên Nguyn Th Ái L vi phạm quy định ti khon 1,
khoản 4 Điều 30 B luật lao động nên có cơ s xác định hợp đồng lao động nêu trên
5
không hiu lc. Nguyn Th Ái L yêu cu Tòa án tuyên b hợp đồng lao
động gia bà Nguyn Th Ái L Công ty TNHH Đ (nay là Công ty TNHH M) t
tháng 8 năm 2009 đến tháng 02 năm 2010 là vô hiệu do không đúng người tham gia
lao động ký kết hợp đồng lao động là có cơ sở cn chp nhn. Bà Nguyn Th Ái L
không yêu cu gii quyết v hu qu ca hợp đồng lao động vô hiu, nên Hội đồng
xét x không xem xét.
[3] Xét thy ý kiến phát biu của đại din Vin kim sát nhân dân Khu vc 4
Đà Nẵng ti phiên tòa là phù hp với quy định ca pháp lut nên chp nhn.
[4] Án phí lao động thẩm: Nguyn Th Ái L t nguyn chu nên cn
ghi nhn.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 32, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 229, Điều 271,
Điu 273 B lut t tng dân s;
Căn cứ Điu 15, khon 1, khoản 4 Điều 30, Điều 49 B luật lao động năm
1994; Khon 2, khon 7 Điều 188, Điều 190 B luật lao động năm 2019; Nghị quyết
s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 ca Ủy ban Thường v Quc
hi;
1. Chp nhn toàn b yêu cu khi kin ca Nguyn Th Ái L v vic
Tranh chp yêu cu tuyên b hợp đồng lao động vô hiu”
Tuyên b hợp đồng lao động gia bà Nguyn Th Ái L và Công ty TNHH Đ
(nay là Công ty TNHH M) t tháng 8 năm 2009 đến tháng 02 năm 2010 là vô hiu
do không đúng người lao động tham gia ký kết hợp đồng lao động (người trc tiếp
tham gia lao động là Hunh Th Hoa L1 trong khi thông tin hợp đồng lao động
là bà Nguyn Th Ái L).
2. Án phí lao động thẩm: 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) Nguyn
Th Ái L t nguyn chịu, được tr vào s tin tm ứng án phí 300.000 đồng bà L đã
np theo biên lai thu s 0005476 ngày 13/11/2025 ti Thi hành ánn s thành ph
Đà Nẵng. Bà Nguyn Th Ái L đã nộp đủ án phí sơ thẩm.
3. Quyn kháng cáo: Nguyn Th Ái L, Hunh Th Hoa L1 mt ti
phiên tòa có quyn kháng cáo trong hn 15 ngày k t ngày tuyên án thẩm; Công
ty TNHH M, Bo him hi thành ph Đà Nẵng vng mt tại phiên tòa được quyn
kháng cáo trong hn 15 ngày k t ngày nhận được bn án hoc t ngày bản án được
niêm yết theo quy đnh ca pháp lut.
6
Nơi nhn: TM. HỘI ĐỒNG XÉT X SƠ THẨM
- Người tham gia t tng; THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
- VKSND Khu vc 4;
- THADS thành ph Đà Nẵng;
- Lưu Hồ sơ vụ án.
DƯƠNG THỊ THÁI
Tải về
Bản án số 6/2026/LĐ-ST Bản án số 6/2026/LĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 6/2026/LĐ-ST Bản án số 6/2026/LĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất