Bản án số 58/2025/HNGĐ-ST ngày 28/08/2025 của TAND tỉnh Thái Nguyên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 58/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 58/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 58/2025/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 58/2025/HNGĐ-ST ngày 28/08/2025 của TAND tỉnh Thái Nguyên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND tỉnh Thái Nguyên |
| Số hiệu: | 58/2025/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 28/08/2025 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | 58 h t |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án s: 58/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 28 - 8 - 2025
V/v: Ly hôn.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Ích Yên
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Hà Thị Dung
2. Ông Đinh Thanh Hải
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thuỳ Dương - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh
Thái Nguyên.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Nguyên tham gia phiên tòa:
Ông Trần Thanh Hà - Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 8 năm 2025, tại Hội trường Tòa án nhân dân tỉnh Thái
Nguyên, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý s
45/2025/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 6 năm 2025 về việc ly hôn, theo Quyết định
đưa vụ án ra xét xử s 48/2025/QĐXX-ST ngày 04 tháng 8 năm 2025, giữa các
đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị H, sinh năm 1978
Địa chỉ thường trú trước khi xuất cảnh: Xóm F, xã A, tỉnh Thái Nguyên.
Hiện nay đang sinh sng tại Đài Loan. (Vắng mặt, xin xét xử vắng mặt)
- Bị đơn: Anh Dương Đình T, sinh năm 1976
Địa chỉ thường trú: Xóm F, xã A, tỉnh Thái Nguyên. (Vắng mặt, xin xét
xử vắng mặt).
2
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn xin ly hôn và bản tự khai, nguyên đơn chị Hoàng Thị H trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh T tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn
vào năm 2002 tại Ủy ban nhân dân xã C, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Sau khi kết
hôn, anh chị chung sng hạnh phúc được thời gian ngắn thì vợ chồng xảy ra nhiều
mâu thuẫn, bất đồng quan điểm, không thể hòa hợp do anh T thay đổi, không quan
tâm đến vợ con. Năm 2014 do điều kiện kinh tế gia đình khó khăn, chị sang Đài
Loan lao động theo diện xuất khẩu để xây dựng kinh tế gia đình. Từ đó tới nay,
do khoảng cách địa lý xa xôi, anh chị dần xa cách, tình cảm phai nhạt. Mặc dù hai
bên gia đình động viên, anh chị nhiều lần nói chuyện để hàn gắn những không có
kết quả. Nay chị xác định tình cảm không còn nên chị có nguyện vọng được ly
hôn với anh Dương Đình T để ổn định cuộc sng.
Về con chung: Anh chị có 02 con chung là cháu Dương Mạnh D, sinh
ngày 13/10/2002 và Dương Hoàng N, sinh ngày 09/3/2006. Hiện các con chung
đã trưởng thành, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại biên bản lấy lời khai, bị đơn anh Dương Đình T trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Anh xác định lời khai của chị H về thời gian kết
hôn, nguyên nhân mâu thuẫn là đúng. Từ năm 2013 đến nay, chị H đi lao động tại
Đài Loan, chưa trở về Việt Nam lần nào. Chị H xin ly hôn, anh nhất trí ly hôn với
chị H.
Về con chung: Anh chị có 02 con chung là cháu Dương Mạnh D, sinh
ngày 13/10/2002 và Dương Hoàng N, sinh ngày 09/3/2006. Hiện các con chung
đã trưởng thành, anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Anh chị có 01 ngôi nhà, anh đề nghị chị H có ý kiến về
việc phân chia tài sản chung đó cho các con chung.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát về việc tuân theo pháp luật của Tòa
án và những người tham gia t tụng:
- Tòa án đã thực hiện đầy đủ theo quy định của Bộ luật t tụng dân sự:
Tiếp nhận đơn, thông báo nộp tạm ứng án phí, thông báo thụ lý vụ án và tiến hành
thu thập tài liệu, chứng cứ đúng quy định của Bộ luật t tụng dân sự.
- Những người tham gia t tụng đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ
của mình theo quy định của pháp luật
Đề xuất quan điểm giải quyết vụ án:
3
- Đủ điều kiện đưa ra xét xử theo trình tự t tụng dân sự sơ thẩm.
- Căn cứ các Điều 28, 37, 147 của Bộ luật t tụng dân sự; các Điều 51, 56,
127 của Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của
UBTVQH: Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Hoàng
Thị H, cho chị H được ly hôn với anh Dương Đình T. Về con chung: Anh chị có
02 con chung là Dương Mạnh D, sinh ngày 13/10/2002 và Dương Hoàng N, sinh
ngày 09/3/2006, đã trưởng thành nên không giải quyết. Về tài sản chung, nợ
chung: Không yêu cầu giải quyết nên không xem xét. Chị Hoàng Thị H phải chịu
án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, sau khi nghe ý kiến
phát biểu của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về áp dụng pháp luật t tụng dân sự: Chị Hoàng Thị H, sinh năm
1978, thường trú trước khi xuất cảnh: Xóm F, xã A, tỉnh Thái Nguyên. Hiện nay
đang sinh sng tại Đài Loan. Anh Dương Đình T, sinh năm 1976, địa chỉ thường
thường trú: Xóm F, xã A, tỉnh Thái Nguyên. Đơn khởi kiện cùng các tài liệu chứng
cứ của chị H đều có chứng thực của Văn phòng K tại Đ. Do vậy, có đủ cơ sở xác
định, nội dung các văn bản của chị Hoàng Thị H nộp gửi cho Toà án nhân dân
tỉnh Thái Nguyên, Việt Nam là đúng ý chí, nguyện vọng của chị. Hội đồng xét xử
xác định, đây là vụ án yêu cầu ly hôn có yếu t nước ngoài, thuộc thẩm quyền giải
quyết của Toà án nhân dân tỉnh Thái Nguyên, theo quy định tại khoản 1 Điều 28;
Điều 37 và Điều 39 của Bộ luật t tụng dân sự. Vụ án ly hôn thuộc thẩm quyền
giải quyết của Toà án nhân dân tỉnh Thái Nguyên.
Nguyên đơn chị Hoàng Thị H và bị đơn anh Dương Đình T đều có đơn
xin xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 228 và khoản 5 Điều 477 của Bộ luật
t tụng Dân sự, Hội đồng xét xử quyết định xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
[2]. Về nội dung vụ án: Việc kết hôn giữa chị Hoàng Thị H và anh Dương
Đình T trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã C, huyện
Đ, tỉnh Thái Nguyên, Việt Nam là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận
và bảo vệ.
Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sng tại xóm F, xã C, huyện Đ, tỉnh Thái
Nguyên. Từ năm 2014 đến nay, chị H đi lao động tại Đài Loan, anh chị xảy ra
nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm. Chị H xin ly hôn, anh T nhất trí. Như vậy,
Hội đồng xét xử thấy có đủ căn cứ xác định mâu thuẫn vợ chồng giữa chị Hoàng
Thị H và anh Dương Đình T đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được,
cả hai anh chị đều nhất trí ly hôn nên cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị H,
4
cho chị H được ly hôn với anh Dương Đình T là phù hợp thực tế và Điều 56 của
Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam.
Về con chung: Anh chị có 02 con chung là Dương Mạnh D, sinh ngày
13/10/2002 và Dương Hoàng N, sinh ngày 09/3/2006. Hiện các con chung đã
trưởng thành, Hội đồng xét xử không xem xét.
Về tài sản chung: Chị H xác định không có; anh T chỉ có ý kiến đề nghị
giao ngôi nhà cho các con chung, đồng thời không có đơn yêu cầu chia tài sản và
cũng không nộp tiền tạm ứng án phí theo quy định của pháp luật. Do đó, Hội đồng
xét xử không đặt ra việc xem xét, giải quyết trong vụ án này.
Hội đồng xét xử nhận thấy, trong trường hợp có đủ căn cứ và có yêu cầu,
các đương sự vẫn có quyền khởi kiện bằng một vụ án dân sự khác theo quy định
của pháp luật.
Về nợ chung: Các đương sự xác định không có nên Hội đồng xét xử không
xem xét.
[3]. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị H phải chịu 300.000đ đồng án
phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
[4]. Xét đề nghị của đại diện Viện Kiểm sát về hướng giải quyết vụ án là
có căn cứ, Hội đồng xét xử xét chấp nhận.
[5]. Thông báo quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo
bản án theo quy định của pháp luật
Bởi các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ, áp dụng pháp luật:
Áp dụng Điều 28; Điều 37; khoản 2 Điều 38; Điều 147; Điều 207; Khoản
1 Điều 228 và khoản 5 Điều 477 và Điều 479 của Bộ luật t tụng Dân sự; Điều
51; 56; 81; 82; 83 Điều 127 Luật hôn nhân và Gia đình; Nghị quyết s
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa
án.
2. Tuyên xử:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận đơn xin ly hôn của chị Hoàng Thị
H. Cho chị Hoàng Thị H được ly hôn với anh Dương Đình T.
2.2. Về con chung: Không giải quyết

5
2.3. Tài sản chung, nợ chung: Không giải quyết trong vụ án này, các đương
sự có quyền khởi kiện bằng vụ kiện dân sự khác.
2.4. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Hoàng Thị H phải chịu
300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm sung quỹ Nhà
nước. Được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng),
theo biên lai s theo biên lai thu tiền s 0000314 ngày 26/6/2025 tại Cục Thi hành
án dân sự tỉnh Thái Nguyên.
3. Thông báo quyền kháng cáo: Anh Dương Đình T được quyền kháng
cáo trong hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án kể
từ ngày bản án được niêm yết theo quy định; chị Hoàng Thị H được quyền kháng
cáo trong hạn 01 (Một) tháng, kể từ ngày bản án được tng đạt hợp lệ hoặc kể từ
ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật./.
Nơi nhận:
-VKSND tỉnh;
- THADS tỉnh;
- UBND xã An Khánh;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
(đã ký)
Nguyễn Ích Yên
6
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 20/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 05/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 04/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm